khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/09/2026 42 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Nowadays, some people choose to live and work in the countryside. New ways of working, like online jobs, have made it possible for more people to live there. There are both advantages and (23) ________ to living in the countryside.

Firstly, life in the countryside is very (24) ________. There are less cars and that means there is less noise, and less polluted. Furthermore, there is more land available in the countryside, and people (25) ________ in bigger houses or flats than in cities. Finally, it's easier to enjoy outdoor activities like walking or cycling. On the other hand, life in the countryside can be boring. There are (26) ________ cinemas and shops to go to. You can feel isolated if you live a long way from other people.

In conclusion, the many advantages of the countryside, such as its peaceful environment and outdoor opportunities, keep it attractive as a living option.

There are both advantages and (23) ________ to living in the countryside.

A. good points                      

B. disadvantages                             
C. benefits     
D. merits

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. good points (n): những điểm tốt

B. disadvantages (n): những bất lợi, nhược điểm

C. benefits (n): những lợi ích

D. merits (n): những giá trị, điểm xuất sắc

Ta có cụm từ cố định: advantages and disadvantages: những thuận lợi và bất lợi / ưu điểm và nhược điểm).

Các đáp án A, C, D đều mang nghĩa tích cực, đồng nghĩa với “advantages” nên không tạo được sự tương phản cần thiết cho cấu trúc “both... and...”.

→ There are both advantages and disadvantages to living in the countryside.

Dịch nghĩa: Có cả những thuận lợi và bất lợi khi sống ở nông thôn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Firstly, life in the countryside is very (24) ________.

A. peaceful                           

B. peacefully     
C. peace                
D. peacefulness

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. peaceful (adj): yên bình

B. peacefully (adv): một cách yên bình

C. peace (n): sự yên bình, hòa bình

D. peacefulness (n): (từ viết sai chính tả, đúng phải là peacefulness - sự thanh bình)

Đứng sau động từ to be “is” và trạng từ chỉ mức độ “very” (rất), ta bắt buộc phải sử dụng một tính từ để miêu tả đặc điểm của chủ ngữ “life” (cuộc sống).

→ Firstly, life in the countryside is very peaceful.

Dịch nghĩa: Đầu tiên, cuộc sống ở nông thôn rất yên bình.

Câu 3:

Furthermore, there is more land available in the countryside, and people (25) ________ in bigger houses or flats than in cities.

A. live can often                                             
B. can live often                     
C. can often live                                                      
D. often can live

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Câu kiểm tra vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu có động từ khuyết thiếu.

Trật tự từ đúng là: Động từ khuyết thiếu (can/will/must...) + Trạng từ chỉ tần suất (often/always/usually...) + Động từ chính nguyên thể.

→ ...and people can often live in bigger houses or flats than in cities.

Dịch nghĩa: ...và mọi người có thể thường sống trong những ngôi nhà hoặc căn hộ lớn hơn so với ở thành phố.

Câu 4:

There are (26) ________ cinemas and shops to go to.

A. more restaurants             
B. little restaurants                     
C. a few restaurants                  
D. fewer restaurants

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. more restaurants: nhiều nhà hàng hơn

B. little restaurants: (sai ngữ pháp vì “little” đi với danh từ không đếm được)

C. a few restaurants: một vài nhà hàng (mang nghĩa khẳng định/tích cực)

D. fewer restaurants: ít nhà hàng hơn

Ngữ cảnh phía trước cho biết cuộc sống ở nông thôn có thể “boring” (nhàm chán). Nguyên nhân của sự nhàm chán là do có “ít” nơi để giải trí hơn. Với danh từ đếm được số nhiều (restaurants, cinemas, shops), ta dùng lượng từ “fewer” (ít hơn) để diễn tả sự thiếu thốn, phù hợp với nét nghĩa tiêu cực.

→ There are fewer restaurants, cinemas and shops to go to.

Dịch nghĩa: Có ít nhà hàng, rạp chiếu phim và cửa hàng để đi đến hơn.

Dịch bài đọc:

Ngày nay, một số người chọn sống và làm việc ở nông thôn. Những phương thức làm việc mới, chẳng hạn như công việc trực tuyến, đã giúp cho nhiều người có thể sống ở đó hơn. Có cả những thuận lợi và bất lợi khi sống ở nông thôn.

Đầu tiên, cuộc sống ở nông thôn rất yên bình. Có ít xe cộ hơn và điều đó có nghĩa là ít tiếng ồn hơn, cũng như ít bị ô nhiễm hơn. Hơn nữa, có nhiều đất đai có sẵn hơn ở nông thôn, và mọi người có thể thường sống trong những ngôi nhà hoặc căn hộ lớn hơn so với ở thành phố. Cuối cùng, sẽ dễ dàng hơn để tận hưởng các hoạt động ngoài trời như đi bộ hoặc đạp xe.

Mặt khác, cuộc sống ở nông thôn có thể nhàm chán. Có ít nhà hàng, rạp chiếu phim và cửa hàng để đi đến hơn. Bạn có thể cảm thấy bị cô lập nếu sống ở một khoảng cách xa so với những người khác.

Tóm lại, nhiều ưu điểm của nông thôn, chẳng hạn như môi trường yên bình và các cơ hội hoạt động ngoài trời, luôn giữ cho nơi đây sự hấp dẫn như một lựa chọn không gian sống.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. a: một (đi với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)

B. an: một (đi với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)

C. x (no article): không dùng mạo từ

D. the: (mạo từ xác định)

Danh từ “information” (thông tin) trong tiếng Anh là một danh từ không đếm được (uncountable noun). Do đó, ta không thể sử dụng mạo từ “a/an” phía trước. Vì câu mang ý nghĩa khuyên nhủ chung chung, không chỉ đích danh một “thông tin” cụ thể nào đã được nhắc đến từ trước, nên ta không dùng mạo từ “the”.

→ Don't share personal information such as your address or phone number.

Dịch nghĩa: Đừng chia sẻ thông tin cá nhân như địa chỉ hoặc số điện thoại của bạn.

Câu 2

A. community 
B. communication 
C. security
D. duty

Lời giải

Đáp án đúng là A

According to speaker 1, There is a great sense of ________ in his village. (Theo người nói 1, có một cảm giác ________ tuyệt vời ở ngôi làng của anh ấy.)

A. community: cộng đồng

B. communication: sự giao tiếp

C. security: sự an ninh / an toàn

D. duty: trách nhiệm

Thông tin: Speaker 1: There is a great sense of community here.

Dịch nghĩa: Người nói 1: Có một tinh thần cộng đồng lớn ở đây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Because of the good relationships between villagers
B. Because there is less traffic 
C. Because there are fewer people 
D. Because there are few services

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The drawbacks of Facebook in students’ learning. 
B. The benefits of Facebook in students’ learning. 
C. The history of Facebook. 
D. The development of Facebook in students’ learning.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. prefers – to 
B. prefers than 
C. prefer – to 
D. prefer than

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP