khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/09/2026 19 Lưu

What does the notice say?

What does the notice say? (ảnh 1)

A. Only food is not allowed; drinks are fine. 
B. Do not bring food or drinks inside. Finish them first. 
C. You can eat and drink inside this area. 
D. You can bring food but no drinks are allowed.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Thông báo này có nghĩa là gì?

A. Chỉ không được phép mang đồ ăn; đồ uống thì được.

B. Đừng mang đồ ăn hoặc thức uống vào trong. Hãy ăn/uống xong trước đã.

C. Bạn có thể ăn và uống bên trong khu vực này.

D. Bạn có thể mang đồ ăn nhưng không được phép mang đồ uống.

Thông tin: No food or drink is allowed inside this area. Please finish your snacks before entering.

Dịch nghĩa: Không được phép mang đồ ăn hoặc thức uống vào khu vực này. Vui lòng ăn xong đồ ăn vặt của bạn trước khi vào.

Phân tích: Thông báo đưa ra lệnh cấm mang cả đồ ăn và thức uống (“No food or drink is allowed”) và yêu cầu khách phải dùng xong chúng trước khi đi vào (“finish your snacks before entering”).

- B (Đừng mang đồ ăn hoặc thức uống vào trong. Hãy ăn/uống xong trước đã) truyền đạt chính xác và đầy đủ ý nghĩa của cả hai câu trong thông báo.

- A và D sai vì chỉ cấm một trong hai loại (chỉ cấm đồ ăn hoặc chỉ cấm đồ uống), trong khi thông báo thực tế cấm cả hai.

- C sai hoàn toàn vì mang ý nghĩa cho phép ăn uống bên trong (“can eat and drink inside”), trái ngược hẳn với lệnh cấm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. those                                

B. these             
C. that                   
D. them

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. those (pronoun): những người / những cái đó

B. these (pronoun): những người / những cái này

C. that (pronoun): người / cái đó

D. them (pronoun): họ (đóng vai trò làm tân ngữ)

Cấu trúc đại từ “those + who + V” được dùng với ý nghĩa là “những người mà...”.

Ta không dùng “them”, “these” hay “that” đứng ngay trước đại từ quan hệ “who” để chỉ một nhóm người chung chung.

→ ...designed specifically for those who want to contribute.

Dịch nghĩa: ...được thiết kế đặc biệt dành cho những người muốn đóng góp.

Lời giải

Đáp án:

B
Đáp án đúng là B

Phía trước khoảng trống là mệnh đề “Peer pressure is common in today's society,” (Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay,). Vị trí (33) cần một cụm từ để bổ sung, nhấn mạnh đối tượng cụ thể chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi hiện tượng này.

Đáp án B cung cấp một cụm trạng từ chính xác cho mục đích thu hẹp và nhấn mạnh.

B. đặc biệt là ở thanh thiếu niên (Cụm từ này nối tiếp hợp lý với câu trước, giới hạn lại đối tượng chính của bài viết).

→ Peer pressure is common in today's society, especially amongst teenagers.

Dịch nghĩa: Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay, đặc biệt là ở thanh thiếu niên.

Câu 3

A. At weekends. 
B. On Sundays. 
C. On Saturdays. 
D. Every day.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Villagers across the country 
B. Villagers around the world 
C. Vietnamese life in the countryside 
D. Vietnamese life in the city

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. group                        

B. should                   
C. would               
D. could

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. improve 
B. to improve 
C. improving 
D. improved

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP