Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 27 to 32.
With the habit of working in teams and being helpful to one other, villagers usually earn their living from farming, raising livestock and making handicrafts. They live in a small community with a temple or a communal cultural house where great events, such as festivals worshipping the village god and traditional games are organized. Villagers in the Southern usually live in houses lined up along central road and built on stilts to keep above flood waters. Along the coastal lines, fishermen depend on the sea as a means of livelihood. In the Central of Vietnam, a place suffering lots of natural disasters all the year round, citizens tend to be more studious and hard-working than those in regions with favourable conditions. People in the central highlands and the northern mountains live by growing rice, rubber trees coffee and tea as well as hunting.
(Adapted: from Viet Nam Travel center)
Which can be the topic of the passage?
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 27 to 32.
With the habit of working in teams and being helpful to one other, villagers usually earn their living from farming, raising livestock and making handicrafts. They live in a small community with a temple or a communal cultural house where great events, such as festivals worshipping the village god and traditional games are organized. Villagers in the Southern usually live in houses lined up along central road and built on stilts to keep above flood waters. Along the coastal lines, fishermen depend on the sea as a means of livelihood. In the Central of Vietnam, a place suffering lots of natural disasters all the year round, citizens tend to be more studious and hard-working than those in regions with favourable conditions. People in the central highlands and the northern mountains live by growing rice, rubber trees coffee and tea as well as hunting.
(Adapted: from Viet Nam Travel center)
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Which can be the topic of the passage? (Đâu có thể là chủ đề của đoạn văn?)
A. Villagers across the country: Dân làng trên khắp cả nước (nói chung)
B. Villagers around the world: Dân làng trên toàn thế giới
C. Vietnamese life in the countryside: Cuộc sống ở nông thôn Việt Nam
D. Vietnamese life in the city: Cuộc sống ở thành phố Việt Nam
Thông tin: Đoạn văn đi từ việc giới thiệu chung về thói quen của người dân làng quê, sau đó đi sâu vào miêu tả chi tiết đời sống ở các vùng miền cụ thể của Việt Nam: “Villagers in the Southern...” (Miền Nam), “Along the coastal lines...” (Ven biển), “In the Central of Vietnam...” (Miền Trung), “People in the central highlands and the northern mountains...” (Tây Nguyên và miền núi phía Bắc).
→ Phương án C bao quát chính xác và đầy đủ nhất nội dung bài đọc.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Which activity is NOT MENTIONED as a way for villagers to earn their livings?
Which activity is NOT MENTIONED as a way for villagers to earn their livings?
Which activity is NOT MENTIONED as a way for villagers to earn their livings? (Hoạt động nào KHÔNG ĐƯỢC NHẮC ĐẾN như một cách để dân làng kiếm sống?)
A. Farming: Làm nông
B. Fishing: Đánh cá
C. Studying: Học tập
D. Hunting: Săn bắn
Thông tin:
- Farming (Làm nông) có ở đoạn 1: “...earn their living from farming...”
- Fishing (Đánh cá) được thể hiện qua câu: “...fishermen depend on the sea as a means of livelihood.”
- Hunting (Săn bắn) có ở câu cuối: “...live by growing rice... as well as hunting.”
- Việc học (studying / studious) được nhắc đến như một phẩm chất (hiếu học) của người dân miền Trung, chứ không phải là một nghề để kiếm sống (earn their livings).
Câu 3:
Why do Southern villagers need to build their houses on stilt?
Why do Southern villagers need to build their houses on stilt? (Tại sao người dân miền Nam cần xây nhà sàn?)
A. To protect the house from being attacked by wild animals: Để bảo vệ ngôi nhà khỏi bị động vật hoang dã tấn công
B. To protect the house from being flooded: Để bảo vệ ngôi nhà khỏi bị ngập lụt
C. To protect the house from earthquakes: Để bảo vệ ngôi nhà khỏi động đất
D. To protect the house from evil things: Để bảo vệ ngôi nhà khỏi những điều xấu xa/ma quỷ
Thông tin: “Villagers in the Southern usually live in houses lined up along central road and built on stilts to keep above flood waters.”
(Dân làng ở miền Nam thường sống trong những ngôi nhà xếp hàng dọc theo con đường trung tâm và được xây trên nhà sàn để giữ cho nhà cao hơn mực nước lũ.)
Câu 4:
Which sentence is NOT TRUE according to the passage?
Which sentence is NOT TRUE according to the passage? (Câu nào KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?)
A. There are many disasters in the Central of Vietnam: Có rất nhiều thiên tai ở miền Trung Việt Nam
B. Villagers in the Southern part of Vietnam often live in houses lined up along central road (Người dân ở miền Nam Việt Nam thường sống trong những ngôi nhà nằm dọc theo con đường chính.)
C. People in the Northern Mountainous earn their livings by hunting: Người dân ở miền núi phía Bắc kiếm sống bằng nghề săn bắn
D. Villagers often work individually: Dân làng thường làm việc cá nhân/độc lập
Thông tin:
- A đúng: “...In the Central of Vietnam, a place suffering lots of natural disasters...”
- B đúng: “Villagers in the Southern usually live in houses lined up along central road...”
- C đúng: “...northern mountains live by... as well as hunting.”
- D sai vì ngay câu đầu tiên của bài đã khẳng định: “With the habit of working in teams...” (Với thói quen làm việc theo nhóm...). Do đó, thông tin dân làng làm việc cá nhân (individually) là hoàn toàn sai.
Câu 5:
Which explanation has the CLOSEST meaning to the word “studious” in the passage?
Which explanation has the CLOSEST meaning to the word “studious” in the passage?
Which explanation has the CLOSEST meaning to the word “studious” in the passage? (Lời giải thích nào có nghĩa GẦN NHẤT với từ “studious” trong đoạn văn?)
studious (adj): chăm chỉ, hiếu học
A. spending a lot of time studying: dành nhiều thời gian cho việc học
B. lacking of academic knowledge: thiếu kiến thức học thuật
C. being lazy in studying: lười biếng trong học tập
D. being very intelligent: rất thông minh
Thông tin: “...citizens tend to be more studious and hard-working than those in regions with favourable conditions.” (...người dân có xu hướng hiếu học và chăm chỉ hơn so với những người ở các vùng có điều kiện thuận lợi.)
→ studious = spending a lot of time studying
Câu 6:
The word “favourable” is OPPOSITE in meaning to _____.
The word “favourable” is OPPOSITE in meaning to _____.
The word “favourable” is OPPOSITE in meaning to _____. (Từ “favourable” TRÁI NGHĨA với _____.)
favourable (adj): thuận lợi, tốt đẹp
A. adverse (adj): bất lợi, có hại, đối nghịch
B. positive (adj): tích cực
C. friendly (adj): thân thiện
D. convenient (adj): thuận tiện
Thông tin: “...than those in regions with favourable conditions.” (...so với những người ở các vùng có điều kiện thuận lợi). Trái nghĩa với “thuận lợi” (favourable) chính là “bất lợi” (adverse).
Dịch bài đọc:
Với thói quen làm việc theo nhóm và hay giúp đỡ lẫn nhau, dân làng thường kiếm sống bằng nghề nông, chăn nuôi và làm đồ thủ công. Họ sống trong một cộng đồng nhỏ với một ngôi đền hoặc nhà văn hóa cộng đồng, nơi tổ chức các sự kiện lớn như lễ hội thờ cúng thành hoàng làng và các trò chơi truyền thống. Dân làng ở miền Nam thường sống trong những ngôi nhà nằm san sát nhau dọc theo con đường trung tâm và được xây trên các cọc (nhà sàn) để tránh nước lũ. Dọc theo các bờ biển, ngư dân sống phụ thuộc vào biển cả như một phương kế sinh nhai. Ở miền Trung Việt Nam, nơi phải hứng chịu nhiều thiên tai quanh năm, người dân có xu hướng hiếu học và chăm chỉ hơn so với những người ở các vùng có điều kiện thuận lợi. Người dân ở vùng Tây Nguyên và miền núi phía Bắc sinh sống bằng nghề trồng lúa, cây cao su, cà phê, trà cũng như săn bắn.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. those
Lời giải
A. those (pronoun): những người / những cái đó
B. these (pronoun): những người / những cái này
C. that (pronoun): người / cái đó
D. them (pronoun): họ (đóng vai trò làm tân ngữ)
Cấu trúc đại từ “those + who + V” được dùng với ý nghĩa là “những người mà...”.
Ta không dùng “them”, “these” hay “that” đứng ngay trước đại từ quan hệ “who” để chỉ một nhóm người chung chung.
→ ...designed specifically for those who want to contribute.
Dịch nghĩa: ...được thiết kế đặc biệt dành cho những người muốn đóng góp.
Lời giải
Đáp án:
Phía trước khoảng trống là mệnh đề “Peer pressure is common in today's society,” (Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay,). Vị trí (33) cần một cụm từ để bổ sung, nhấn mạnh đối tượng cụ thể chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi hiện tượng này.
Đáp án B cung cấp một cụm trạng từ chính xác cho mục đích thu hẹp và nhấn mạnh.
B. đặc biệt là ở thanh thiếu niên (Cụm từ này nối tiếp hợp lý với câu trước, giới hạn lại đối tượng chính của bài viết).
→ Peer pressure is common in today's society, especially amongst teenagers.
Dịch nghĩa: Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay, đặc biệt là ở thanh thiếu niên.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. group
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.