Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that fits each of the numbered blanks.
Peer pressure is common in today's society, (33) _______. ‘Peers’ sometimes means ‘friends’. The term ‘peer pressure’ can be understood as the pressure from someone (34) ________. Peer pressure can have both positive and negative effects. (35) _________. It can lead them to the use of bad substances or poor behaviours. Positive peer pressure, on the other hand, can help teens develop skill sets to cope for adulthood later on. (36) ________ or push them to grow in a beneficial way. It can be undeniable that an environment with sincere, reliable and trustworthy friends is an effective way for teenagers to build happiness and avoid or recover from depression.
A. It can encourage them to do well at school
B. especially amongst teenagers
C. Negative peer pressure can send teenagers in the wrong direction
D. who is at the same age or has the same ability
Peer pressure is common in today's society, (33) _______.
Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that fits each of the numbered blanks.
Peer pressure is common in today's society, (33) _______. ‘Peers’ sometimes means ‘friends’. The term ‘peer pressure’ can be understood as the pressure from someone (34) ________. Peer pressure can have both positive and negative effects. (35) _________. It can lead them to the use of bad substances or poor behaviours. Positive peer pressure, on the other hand, can help teens develop skill sets to cope for adulthood later on. (36) ________ or push them to grow in a beneficial way. It can be undeniable that an environment with sincere, reliable and trustworthy friends is an effective way for teenagers to build happiness and avoid or recover from depression.
A. It can encourage them to do well at school
B. especially amongst teenagers
C. Negative peer pressure can send teenagers in the wrong direction
D. who is at the same age or has the same ability
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Phía trước khoảng trống là mệnh đề “Peer pressure is common in today's society,” (Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay,). Vị trí (33) cần một cụm từ để bổ sung, nhấn mạnh đối tượng cụ thể chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi hiện tượng này.
Đáp án B cung cấp một cụm trạng từ chính xác cho mục đích thu hẹp và nhấn mạnh.
B. đặc biệt là ở thanh thiếu niên (Cụm từ này nối tiếp hợp lý với câu trước, giới hạn lại đối tượng chính của bài viết).
→ Peer pressure is common in today's society, especially amongst teenagers.
Dịch nghĩa: Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay, đặc biệt là ở thanh thiếu niên.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The term ‘peer pressure’ can be understood as the pressure from someone (34) ________.
Đáp án:
Phía trước khoảng trống là cụm từ “the pressure from someone” (áp lực từ một người nào đó). Đại từ bất định “someone” cần một mệnh đề quan hệ theo sau để định nghĩa rõ “người đó” là ai, nhằm giải thích khái niệm “peer” (đồng trang lứa).
Đáp án D là một mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng đại từ “who” phù hợp.
D. người mà có cùng độ tuổi hoặc có cùng khả năng (Mệnh đề này bổ nghĩa trực tiếp cho “someone”, làm rõ khái niệm “đồng trang lứa”).
→ The term ‘peer pressure’ can be understood as the pressure from someone who is at the same age or has the same ability.
Dịch nghĩa: Thuật ngữ ‘áp lực đồng trang lứa’ có thể được hiểu là áp lực từ một người nào đó, người mà có cùng độ tuổi hoặc có cùng khả năng.
Câu 3:
(35) _________.
Đáp án:
Câu phía trước nêu lên hai khía cạnh: “Peer pressure can have both positive and negative effects.” (Áp lực đồng trang lứa có thể có cả tác động tích cực và tiêu cực). Câu phía sau khoảng trống lại nói về hệ quả xấu: “It can lead them to the use of bad substances or poor behaviours.” (Nó có thể dẫn họ đến việc sử dụng các chất xấu hoặc có những hành vi kém). Do đó, vị trí (35) cần một câu giới thiệu về khía cạnh “tiêu cực” (negative).
Đáp án C cung cấp nội dung phù hợp và dẫn dắt chặt chẽ vào hệ quả ở câu tiếp theo.
C. Áp lực đồng trang lứa tiêu cực có thể đẩy thanh thiếu niên đi sai hướng (Câu này đóng vai trò mở ra phần giải thích về các tác động xấu).
→ Negative peer pressure can send teenagers in the wrong direction. It can lead them to the use of bad substances or poor behaviours.
Dịch nghĩa: Áp lực đồng trang lứa tiêu cực có thể đẩy thanh thiếu niên đi sai hướng. Nó có thể dẫn họ đến việc sử dụng các chất xấu hoặc có những hành vi kém.
Câu 4:
(36) ________ or push them to grow in a beneficial way.
Đáp án:
Phía trước khoảng trống đang nói về khía cạnh tích cực: “Positive peer pressure... can help teens develop skill sets...” (Áp lực đồng trang lứa tích cực... có thể giúp thanh thiếu niên phát triển các bộ kỹ năng...). Phía sau khoảng trống là cụm từ “or push them to grow in a beneficial way.” (hoặc thúc đẩy họ phát triển theo hướng có lợi). Vị trí (36) cần một mệnh đề mang ý nghĩa tích cực để kết hợp với vế sau thông qua liên từ “or”.
Đáp án A là lựa chọn chính xác về mặt ngữ nghĩa và cấu trúc.
A. Nó có thể khuyến khích họ học tốt ở trường (Nội dung tích cực này kết nối chặt chẽ với cụm từ “or push them...” tạo thành một hệ quả tốt đẹp của áp lực đồng trang lứa).
→ It can encourage them to do well at school or push them to grow in a beneficial way.
Dịch nghĩa: Nó có thể khuyến khích họ học tốt ở trường hoặc thúc đẩy họ phát triển theo hướng có lợi.
Dịch bài đọc:
Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay, đặc biệt là ở thanh thiếu niên. ‘Đồng trang lứa’ đôi khi có nghĩa là ‘bạn bè’. Thuật ngữ ‘áp lực đồng trang lứa’ có thể được hiểu là áp lực từ một người nào đó, người mà có cùng độ tuổi hoặc có cùng khả năng. Áp lực đồng trang lứa có thể có cả tác động tích cực và tiêu cực. Áp lực đồng trang lứa tiêu cực có thể đẩy thanh thiếu niên đi sai hướng. Nó có thể dẫn họ đến việc sử dụng các chất xấu hoặc có những hành vi kém. Mặt khác, áp lực đồng trang lứa tích cực có thể giúp thanh thiếu niên phát triển các bộ kỹ năng để đối phó với tuổi trưởng thành sau này. Nó có thể khuyến khích họ học tốt ở trường hoặc thúc đẩy họ phát triển theo hướng có lợi. Có một điều không thể phủ nhận rằng một môi trường với những người bạn chân thành, đáng tin cậy là một cách hiệu quả để thanh thiếu niên xây dựng hạnh phúc và tránh khỏi hoặc phục hồi sau trầm cảm.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. those
Lời giải
A. those (pronoun): những người / những cái đó
B. these (pronoun): những người / những cái này
C. that (pronoun): người / cái đó
D. them (pronoun): họ (đóng vai trò làm tân ngữ)
Cấu trúc đại từ “those + who + V” được dùng với ý nghĩa là “những người mà...”.
Ta không dùng “them”, “these” hay “that” đứng ngay trước đại từ quan hệ “who” để chỉ một nhóm người chung chung.
→ ...designed specifically for those who want to contribute.
Dịch nghĩa: ...được thiết kế đặc biệt dành cho những người muốn đóng góp.
Câu 2
Lời giải
When does Mark usually have free time? (Mark thường có thời gian rảnh khi nào?)
A. At weekends: Vào cuối tuần
B. On Sundays: Vào các ngày Chủ nhật
C. On Saturdays: Vào các ngày thứ Bảy
D. Every day: Mỗi ngày
Thông tin: Mark: I usually have free time at the weekend.
Dịch nghĩa: Mark: Mình thường có thời gian rảnh vào cuối tuần.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. group
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.