khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/09/2026 79 Lưu

Finish each of the sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it by using the given words.

My sister and I fancy reading novels when we have free time. (fond)

→ ………………………………………………………………………….....

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

My sister and I are fond of reading novels when we have free time.

My sister and I are fond of reading novels when we have free time.

Câu gốc: My sister and I fancy reading novels when we have free time. (Từ cho sẵn: fond) (Chị gái tôi và tôi thích đọc tiểu thuyết khi chúng tôi có thời gian rảnh.)

Quy tắc: Cấu trúc đồng nghĩa diễn tả sự yêu thích: S + fancy + V-ing = S + be fond of + V-ing.

Cách viết lại:

- Chủ ngữ “My sister and I” (Chị gái tôi và tôi) là số nhiều (tương đương với we), do đó động từ to be phải chia là “are”.

- Thay thế động từ “fancy” bằng cụm từ chỉ sở thích fond of.

- Động từ “read” giữ nguyên ở dạng V-ing là “reading” (vì đứng sau giới từ of).

- Giữ nguyên toàn bộ phần còn lại của câu.

→ My sister and I are fond of reading novels when we have free time.

Dịch nghĩa: Chị gái tôi và tôi có hứng thú với việc đọc tiểu thuyết khi chúng tôi có thời gian rảnh rỗi.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. those                                

B. these             
C. that                   
D. them

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. those (pronoun): những người / những cái đó

B. these (pronoun): những người / những cái này

C. that (pronoun): người / cái đó

D. them (pronoun): họ (đóng vai trò làm tân ngữ)

Cấu trúc đại từ “those + who + V” được dùng với ý nghĩa là “những người mà...”.

Ta không dùng “them”, “these” hay “that” đứng ngay trước đại từ quan hệ “who” để chỉ một nhóm người chung chung.

→ ...designed specifically for those who want to contribute.

Dịch nghĩa: ...được thiết kế đặc biệt dành cho những người muốn đóng góp.

Câu 2

A. At weekends. 
B. On Sundays. 
C. On Saturdays. 
D. Every day.

Lời giải

Đáp án đúng là A

When does Mark usually have free time? (Mark thường có thời gian rảnh khi nào?)

A. At weekends: Vào cuối tuần

B. On Sundays: Vào các ngày Chủ nhật

C. On Saturdays: Vào các ngày thứ Bảy

D. Every day: Mỗi ngày

Thông tin: Mark: I usually have free time at the weekend.

Dịch nghĩa: Mark: Mình thường có thời gian rảnh vào cuối tuần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. culture - communication 
B. cultural - communication 
C. culture - communicate
D. cultural - communicate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. group                        

B. should                   
C. would               
D. could

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Villagers across the country 
B. Villagers around the world 
C. Vietnamese life in the countryside 
D. Vietnamese life in the city

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP