khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/09/2026 23 Lưu

Finish each of the sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it by using the given words.

My sister and I fancy reading novels when we have free time. (fond)

→ ………………………………………………………………………….....

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

My sister and I are fond of reading novels when we have free time.

My sister and I are fond of reading novels when we have free time.

Câu gốc: My sister and I fancy reading novels when we have free time. (Từ cho sẵn: fond) (Chị gái tôi và tôi thích đọc tiểu thuyết khi chúng tôi có thời gian rảnh.)

Quy tắc: Cấu trúc đồng nghĩa diễn tả sự yêu thích: S + fancy + V-ing = S + be fond of + V-ing.

Cách viết lại:

- Chủ ngữ “My sister and I” (Chị gái tôi và tôi) là số nhiều (tương đương với we), do đó động từ to be phải chia là “are”.

- Thay thế động từ “fancy” bằng cụm từ chỉ sở thích fond of.

- Động từ “read” giữ nguyên ở dạng V-ing là “reading” (vì đứng sau giới từ of).

- Giữ nguyên toàn bộ phần còn lại của câu.

→ My sister and I are fond of reading novels when we have free time.

Dịch nghĩa: Chị gái tôi và tôi có hứng thú với việc đọc tiểu thuyết khi chúng tôi có thời gian rảnh rỗi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

B
Đáp án đúng là B

Phía trước khoảng trống là mệnh đề “Peer pressure is common in today's society,” (Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay,). Vị trí (33) cần một cụm từ để bổ sung, nhấn mạnh đối tượng cụ thể chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi hiện tượng này.

Đáp án B cung cấp một cụm trạng từ chính xác cho mục đích thu hẹp và nhấn mạnh.

B. đặc biệt là ở thanh thiếu niên (Cụm từ này nối tiếp hợp lý với câu trước, giới hạn lại đối tượng chính của bài viết).

→ Peer pressure is common in today's society, especially amongst teenagers.

Dịch nghĩa: Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay, đặc biệt là ở thanh thiếu niên.

Câu 2

A. those                                

B. these             
C. that                   
D. them

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. those (pronoun): những người / những cái đó

B. these (pronoun): những người / những cái này

C. that (pronoun): người / cái đó

D. them (pronoun): họ (đóng vai trò làm tân ngữ)

Cấu trúc đại từ “those + who + V” được dùng với ý nghĩa là “những người mà...”.

Ta không dùng “them”, “these” hay “that” đứng ngay trước đại từ quan hệ “who” để chỉ một nhóm người chung chung.

→ ...designed specifically for those who want to contribute.

Dịch nghĩa: ...được thiết kế đặc biệt dành cho những người muốn đóng góp.

Câu 3

A. At weekends. 
B. On Sundays. 
C. On Saturdays. 
D. Every day.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Villagers across the country 
B. Villagers around the world 
C. Vietnamese life in the countryside 
D. Vietnamese life in the city

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. group                        

B. should                   
C. would               
D. could

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. improve 
B. to improve 
C. improving 
D. improved

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP