khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/09/2026 18 Lưu

My mother hates to commute to work by train because it is always crowded. (detests)

→ ………………………………………………………………………….....

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

My mother detests commuting to work by train because it is always crowded.

My mother detests commuting to work by train because it is always crowded.

Câu gốc: My mother hates to commute to work by train because it is always crowded. (Từ cho sẵn: detests) (Mẹ tôi ghét đi làm bằng tàu hỏa vì nó luôn luôn đông đúc.)

Quy tắc: Động từ đồng nghĩa diễn tả sự ghét bỏ: hate + to V / V-ing = detest + V-ing. (Lưu ý: Sau detest bắt buộc phải là V-ing).

Cách viết lại:

- Chủ ngữ “My mother” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “detest” đã được đề bài thêm “s” sẵn thành detests.

- Động từ “to commute” (đi lại/di chuyển) đổi thành dạng V-ing bằng cách bỏ chữ “e” ở cuối và thêm đuôi “-ing”: commuting.

- Viết lại toàn bộ phần tân ngữ và mệnh đề lý do phía sau.

→ My mother detests commuting to work by train because it is always crowded.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi cực kỳ ghét việc đi lại làm việc bằng tàu hỏa vì nó luôn đông đúc.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

B
Đáp án đúng là B

Phía trước khoảng trống là mệnh đề “Peer pressure is common in today's society,” (Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay,). Vị trí (33) cần một cụm từ để bổ sung, nhấn mạnh đối tượng cụ thể chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi hiện tượng này.

Đáp án B cung cấp một cụm trạng từ chính xác cho mục đích thu hẹp và nhấn mạnh.

B. đặc biệt là ở thanh thiếu niên (Cụm từ này nối tiếp hợp lý với câu trước, giới hạn lại đối tượng chính của bài viết).

→ Peer pressure is common in today's society, especially amongst teenagers.

Dịch nghĩa: Áp lực đồng trang lứa rất phổ biến trong xã hội ngày nay, đặc biệt là ở thanh thiếu niên.

Câu 2

A. those                                

B. these             
C. that                   
D. them

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. those (pronoun): những người / những cái đó

B. these (pronoun): những người / những cái này

C. that (pronoun): người / cái đó

D. them (pronoun): họ (đóng vai trò làm tân ngữ)

Cấu trúc đại từ “those + who + V” được dùng với ý nghĩa là “những người mà...”.

Ta không dùng “them”, “these” hay “that” đứng ngay trước đại từ quan hệ “who” để chỉ một nhóm người chung chung.

→ ...designed specifically for those who want to contribute.

Dịch nghĩa: ...được thiết kế đặc biệt dành cho những người muốn đóng góp.

Câu 3

A. At weekends. 
B. On Sundays. 
C. On Saturdays. 
D. Every day.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Villagers across the country 
B. Villagers around the world 
C. Vietnamese life in the countryside 
D. Vietnamese life in the city

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. group                        

B. should                   
C. would               
D. could

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. improve 
B. to improve 
C. improving 
D. improved

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP