Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 19 to 24.
Our Community Projects
Our community always tries to make our town (19) ________ cleaner and more beautiful place to live. Every year, volunteers organize charity sales and clean-up campaigns to support local families in need and protect the environment. These meaningful activities not only help people who are less fortunate (20) ________ bring neighbours closer together.
Besides these events, we often (21) ________ used clothes, toys, and books for children from disadvantaged areas. Last year, our charity fair was very successful and helped more than one hundred students. This year, we are planning to start a new (22) ________ project in the park near the river. The aim is to encourage residents to plant more trees and flowers, creating a fresh and happy environment for everyone.
Local schools are also taking part in the project by designing posters and holding contests about environmental protection. We hope that these activities will make our community greener, cleaner, and more beautiful. Working together will surely bring greater (23) ________ to our hometown and inspire others to do the same. Everyone feels happy when they contribute (24) _______ building a better community because it creates a sense of togetherness among people.
Our community always tries to make our town (19) ________ cleaner and more beautiful place to live.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 19 to 24.
Our Community Projects
Our community always tries to make our town (19) ________ cleaner and more beautiful place to live. Every year, volunteers organize charity sales and clean-up campaigns to support local families in need and protect the environment. These meaningful activities not only help people who are less fortunate (20) ________ bring neighbours closer together.
Besides these events, we often (21) ________ used clothes, toys, and books for children from disadvantaged areas. Last year, our charity fair was very successful and helped more than one hundred students. This year, we are planning to start a new (22) ________ project in the park near the river. The aim is to encourage residents to plant more trees and flowers, creating a fresh and happy environment for everyone.
Local schools are also taking part in the project by designing posters and holding contests about environmental protection. We hope that these activities will make our community greener, cleaner, and more beautiful. Working together will surely bring greater (23) ________ to our hometown and inspire others to do the same. Everyone feels happy when they contribute (24) _______ building a better community because it creates a sense of togetherness among people.
A. the
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. the: (mạo từ xác định)
B. a: một (mạo từ không xác định, đi với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)
C. an: một (mạo từ không xác định, đi với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)
D. Ø: (không dùng mạo từ)
Danh từ chính ở đây là “place” (nơi chốn) - một danh từ đếm được số ít và được nhắc đến chung chung. Tính từ đứng ngay trước nó là “cleaner” bắt đầu bằng một phụ âm (/k/), nên ta bắt buộc phải dùng mạo từ “a”.
Cấu trúc: make + something + a/an + adj + danh từ số ít
→ Our community always tries to make our town a cleaner and more beautiful place to live.
Dịch nghĩa: Cộng đồng của chúng ta luôn cố gắng biến thị trấn thành một nơi sạch sẽ và xinh đẹp hơn để sống.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
These meaningful activities not only help people who are less fortunate (20) ________ bring neighbours closer together.
These meaningful activities not only help people who are less fortunate (20) ________ bring neighbours closer together.
A. but
A. but (conj): nhưng
B. and (conj): và
C. but also: mà còn
D. nor (conj): cũng không
Phía trước chỗ trống có sự xuất hiện của cụm từ “not only” (không những).
Cấu trúc: not only ... but also ... (không những... mà còn...).
→ These meaningful activities not only help people who are less fortunate but also bring neighbours closer together.
Dịch nghĩa: Những hoạt động ý nghĩa này không những giúp đỡ những người kém may mắn mà còn kéo những người hàng xóm lại gần nhau hơn.
Câu 3:
Besides these events, we often (21) ________ used clothes, toys, and books for children from disadvantaged areas.
A. collect
A. collect (v): thu gom, quyên góp
B. donate (v): hiến tặng, quyên góp
C. exchange (v): trao đổi
D. deliver (v): giao hàng, phân phát
Ta có cấu trúc: collect something for somebody: thu gom/quyên góp cái gì cho ai).
Nếu dùng động từ “donate”, giới từ đi kèm thường phải là “to” (donate something to somebody). Vì vậy, “collect” là đáp án chính xác nhất về mặt kết hợp từ.
→ Besides these events, we often collect used clothes, toys, and books for children from disadvantaged areas.
Dịch nghĩa: Bên cạnh những sự kiện này, chúng tôi thường thu gom quần áo cũ, đồ chơi và sách cho trẻ em từ các khu vực khó khăn.
Câu 4:
This year, we are planning to start a new (22) ________ project in the park near the river.
A. green space
A. green space (n): không gian xanh
B. community house (n): nhà văn hóa cộng đồng
C. public park (n): công viên công cộng
D. sports club (n): câu lạc bộ thể thao
Câu tiếp theo giải thích mục đích của dự án là “plant more trees and flowers” (trồng thêm cây và hoa). Do đó, đây phải là một dự án về “không gian xanh” (green space project). Nếu chọn “public park”, cụm từ “public park project in the park” (dự án công viên trong công viên) sẽ bị lặp từ và hoàn toàn sai logic.
→ This year, we are planning to start a new green space project in the park near the river.
Dịch nghĩa: Năm nay, chúng tôi dự định bắt đầu một dự án không gian xanh mới trong công viên gần bờ sông.
Câu 5:
Working together will surely bring greater (23) ________ to our hometown and inspire others to do the same.
A. happiness
A. happiness (n): niềm hạnh phúc
B. success (n): sự thành công, thành quả
C. surprise (n): sự ngạc nhiên
D. experience (n): kinh nghiệm, trải nghiệm
Cụm chủ ngữ “Working together” (Làm việc cùng nhau / Tinh thần đồng đội) chính là chìa khóa mang lại “success” (sự thành công). Trong bối cảnh thực hiện các dự án cộng đồng, sự chung tay góp sức sẽ mang lại những thành quả / sự thành công to lớn hơn cho địa phương.
→ Working together will surely bring greater success to our hometown and inspire others to do the same.
Dịch nghĩa: Làm việc cùng nhau chắc chắn sẽ mang lại thành công lớn hơn cho quê hương chúng ta và truyền cảm hứng để những người khác làm điều tương tự.
Câu 6:
Everyone feels happy when they contribute (24) _______ building a better community because it creates a sense of togetherness among people.
Everyone feels happy when they contribute (24) _______ building a better community because it creates a sense of togetherness among people.
A. for
Cấu trúc cố định: contribute to + V-ing/Noun (đóng góp vào việc gì).
→ Everyone feels happy when they contribute to building a better community...
Dịch nghĩa: Mọi người đều cảm thấy hạnh phúc khi đóng góp vào việc xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn...
Dịch bài đọc:
Các Dự Án Cộng Đồng Của Chúng Ta
Cộng đồng của chúng ta luôn cố gắng biến thị trấn thành một nơi sạch sẽ và xinh đẹp hơn để sống. Mỗi năm, các tình nguyện viên tổ chức các buổi bán hàng từ thiện và các chiến dịch dọn dẹp để hỗ trợ những gia đình khó khăn ở địa phương và bảo vệ môi trường. Những hoạt động ý nghĩa này không những giúp đỡ những người kém may mắn mà còn kéo những người hàng xóm lại gần nhau hơn.
Bên cạnh những sự kiện này, chúng tôi thường thu gom quần áo cũ, đồ chơi và sách cho trẻ em từ các khu vực khó khăn. Năm ngoái, hội chợ từ thiện của chúng tôi đã rất thành công và giúp đỡ được hơn một trăm học sinh. Năm nay, chúng tôi dự định bắt đầu một dự án không gian xanh mới trong công viên gần bờ sông. Mục đích là để khuyến khích người dân trồng thêm cây và hoa, tạo ra một môi trường trong lành và vui vẻ cho tất cả mọi người.
Các trường học ở địa phương cũng đang tham gia vào dự án bằng cách thiết kế áp phích và tổ chức các cuộc thi về bảo vệ môi trường. Chúng tôi hy vọng rằng những hoạt động này sẽ làm cho cộng đồng của chúng ta trở nên xanh hơn, sạch hơn và đẹp hơn. Làm việc cùng nhau chắc chắn sẽ mang lại thành công lớn hơn cho quê hương chúng ta và truyền cảm hứng để những người khác làm điều tương tự. Mọi người đều cảm thấy hạnh phúc khi đóng góp vào việc xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn bởi vì nó tạo ra cảm giác gắn kết giữa mọi người với nhau.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Teenagers should focus only on studying. (Thanh thiếu niên chỉ nên tập trung vào việc học.)
B. Teenagers need exercise, healthy food, and rest for a balanced life. (Thanh thiếu niên cần tập thể dục, thức ăn lành mạnh và nghỉ ngơi để có một cuộc sống cân bằng.)
C. Eating sugary food helps teenagers relax. (Ăn đồ ngọt giúp thanh thiếu niên thư giãn.)
D. Sleep is more important than exercise. (Giấc ngủ quan trọng hơn tập thể dục.)
Thông tin: Ngay câu đầu tiên của bài, tác giả đã nêu rõ chủ đề: “Teenagers can maintain a balanced lifestyle by exercising regularly, eating healthily, and taking enough rest.” (Thanh thiếu niên có thể duy trì một lối sống cân bằng bằng cách tập thể dục thường xuyên, ăn uống lành mạnh và nghỉ ngơi đầy đủ). Sau đó, đoạn 1 nói về tập thể dục, đoạn 2 nói về ăn uống, và đoạn 3 nói về nghỉ ngơi.
→ Phương án B bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài.
Lời giải
Đáp án:
Phía trước khoảng trống là câu giới thiệu chung: “My favorite community helper is Mr. Nam.” (Người giúp đỡ cộng đồng yêu thích của tôi là chú Nam). Vị trí (37) cần một câu làm rõ công việc hoặc vai trò cụ thể của nhân vật này trong cộng đồng trước khi miêu tả tính cách của chú ấy ở câu tiếp theo.
Đáp án B cung cấp thông tin nghề nghiệp khớp với ngữ cảnh giao hàng ở các câu sau.
B. Chú ấy là một nhân viên giao hàng trong khu xóm của tôi (Giải thích rõ ràng nghề nghiệp của chú Nam).
→ My favorite community helper is Mr. Nam. He is a delivery person in my neighborhood.
Dịch nghĩa: Người giúp đỡ cộng đồng yêu thích của tôi là chú Nam. Chú ấy là một nhân viên giao hàng trong khu xóm của tôi.
Câu 3
A. excited
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. window
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.