Listen to a conversation between two friends. Choose the best answer (A, B, C or D) for each question.
I. LISTENING
What are the speakers talking about?
Listen to a conversation between two friends. Choose the best answer (A, B, C or D) for each question.
I. LISTENING
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
What are the speakers talking about? (Những người nói chuyện đang nói về vấn đề gì?)
A. What they like doing in their free time: Những gì họ thích làm trong thời gian rảnh rỗi
B. Planning an activity together: Lên kế hoạch cho một hoạt động cùng nhau
C. Inviting friends to a picnic: Mời bạn bè đi dã ngoại
D. Going to school together: Cùng nhau đi học
Thông tin: James: Hey Lydia, do you want to go picnic this weekend? We can go to the park near my house.
Lydia: Sure. Is this Saturday morning okay for you, James?
Dịch nghĩa: James: Này Lydia, cậu có muốn đi dã ngoại cuối tuần này không? Chúng ta có thể đến công viên gần nhà mình.
Lydia: Chắc chắn rồi. Sáng thứ Bảy này có tiện cho cậu không, James?
Xuyên suốt đoạn hội thoại, họ đang cùng nhau bàn bạc và lên lịch trình để đi dã ngoại/giúp bạn làm phim, nên B là đáp án bao quát nhất
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What did James promise to do on Saturday morning?
What did James promise to do on Saturday morning? (James đã hứa sẽ làm gì vào sáng thứ Bảy?)
A. Go to the bookstore with his sister: Đi đến nhà sách với em gái của cậu ấy
B. Go to the movie with Lydia: Đi xem phim với Lydia
C. Go help his friend: Đi giúp đỡ bạn của cậu ấy
D. Do the housework: Làm việc nhà
Thông tin: James: No, I can't go then. I promise to take my little sister to the bookstore.
Dịch nghĩa: James: Không, lúc đó mình không đi được. Mình đã hứa sẽ đưa em gái đến nhà sách rồi.
Câu 3:
What did Lydia arrange to do on Saturday afternoon?
What did Lydia arrange to do on Saturday afternoon? (Lydia đã sắp xếp làm gì vào chiều thứ Bảy?)
A. Go shopping with friends: Đi mua sắm với bạn bè
B. Go skating with her cousins: Đi trượt patin/trượt băng với anh chị em họ của cô ấy
C. Meet with James: Gặp gỡ James
D. Playing games: Chơi các trò chơi
Thông tin: Lydia: I can't go Saturday afternoon. My cousins are coming to my house and we arranged to go skating.
Dịch nghĩa: Lydia: Mình không thể đi vào chiều thứ Bảy. Anh chị em họ của mình sẽ đến nhà mình và bọn mình đã sắp xếp đi trượt patin (trượt băng).
Câu 4:
What did Lydia offer to do on Sunday morning?
What did Lydia offer to do on Sunday morning? (Lydia đã đề nghị làm gì vào sáng Chủ nhật?)
A. Go to the movies: Đi xem phim
B. Help her mom do the chores: Giúp mẹ làm việc nhà
C. Work on her project: Làm dự án của cô ấy
D. Help her friend make a short movie: Giúp bạn của cô ấy làm một bộ phim ngắn
Thông tin: Lydia: I'm busy in the morning. I offered to help my friend, he's making a short movie for a school project.
Dịch nghĩa: Lydia: Mình bận vào buổi sáng. Mình đã đề nghị giúp một người bạn, cậu ấy đang làm một bộ phim ngắn cho một dự án của trường.
Câu 5:
What time did they decide to go?
What time did they decide to go? (Họ đã quyết định đi lúc mấy giờ?)
A. 1 p.m: 1 giờ chiều
B. 2 p.m: 2 giờ chiều
C. 3 p.m: 3 giờ chiều
D. 4 p.m: 4 giờ chiều
Thông tin: Lydia: We can go around two or three p.m. Which one is better for you? Why don't we go at three p.m.?
James: The weather will be too hot then.
Lydia: Okay, great. See you on Sunday.
Dịch nghĩa: Lydia: Chúng ta có thể đi (dã ngoại) vào khoảng 2 hoặc 3 giờ chiều. Giờ nào thì tốt hơn cho cậu? Hay là chúng ta đi lúc 3 giờ chiều nhé?
James: Lúc đó thời tiết sẽ quá nóng. (Hàm ý từ chối mốc 3 giờ chiều)
Lydia: Được rồi, tuyệt. Hẹn gặp cậu vào Chủ nhật. (Hàm ý đồng ý với James và chốt lại mốc thời gian còn lại là 2 giờ chiều).
Audio script:
James: Hey Lydia, do you want to go picnic this weekend? We can go to the park near my house.
Lydia: Sure. Is this Saturday morning okay for you, James?
James: No, I can't go then. I promise to take my little sister to the bookstore. She wants to buy a present for a friend's birthday.
James: What about in the afternoon? Are you busy?
Lydia: I can't go Saturday afternoon. My cousins are coming to my house and we arranged to go skating.
James: Oh, that's a shame. What about Sunday?
Lydia: I'm busy in the morning. I offered to help my friend, he's making a short movie for a school project.
James: Wow, that sounds really interesting. Does he need some more help?
Lydia: Hey, let me call him and see what he says. Give me five minutes.
Lydia: Hi James, I spoke to Bob and he agreed you can help too.
James: Awesome, we can go to the park afterwards. What time he'll come to your house?
Lydia: Come to my house at ten a.m. We can go around two or three p.m. Which one is better for you? Why don't we go at three p.m.?
James: The weather will be too hot then.
Lydia: Okay, great. See you on Sunday.
Dịch bài nghe:
James: Này Lydia, cậu có muốn đi dã ngoại cuối tuần này không? Chúng ta có thể đến công viên gần nhà mình.
Lydia: Chắc chắn rồi. Sáng thứ Bảy này có tiện cho cậu không, James?
James: Không, lúc đó mình không đi được. Mình đã hứa sẽ đưa em gái đến nhà sách. Em ấy muốn mua quà cho sinh nhật của một người bạn.
James: Vậy còn buổi chiều thì sao? Cậu có bận không?
Lydia: Mình không thể đi vào chiều thứ Bảy. Anh chị em họ của mình sẽ đến nhà mình và bọn mình đã sắp xếp đi trượt băng (trượt patin).
James: Ồ, tiếc thật. Vậy còn Chủ nhật thì sao?
Lydia: Mình bận vào buổi sáng. Mình đã đề nghị giúp một người bạn, cậu ấy đang làm một bộ phim ngắn cho một dự án của trường.
James: Chà, nghe có vẻ thực sự thú vị. Cậu ấy có cần thêm người giúp không?
Lydia: Này, để mình gọi cho cậu ấy và xem cậu ấy nói gì nhé. Cho mình năm phút.
Lydia: Chào James, mình đã nói chuyện với Bob và cậu ấy đồng ý là cậu cũng có thể đến giúp.
James: Tuyệt vời, chúng ta có thể đến công viên sau đó. Mấy giờ cậu ấy sẽ đến nhà cậu?
Lydia: Cậu hãy đến nhà mình lúc 10 giờ sáng nhé. Chúng ta có thể đi dã ngoại vào khoảng 2 hoặc 3 giờ chiều. Giờ nào thì tốt hơn cho cậu? Hay là chúng ta đi lúc 3 giờ chiều nhé?
James: Lúc đó thời tiết sẽ quá nóng.
Lydia: Được rồi, tuyệt. Hẹn gặp cậu vào Chủ nhật.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. are
Lời giải
Cấu trúc “There + to be + Noun” dùng để chỉ sự tồn tại (Có...). Do danh từ phía sau là “several cartoons” (một vài bộ phim hoạt hình - danh từ đếm được số nhiều), ta phải chia động từ to be ở dạng số nhiều là “are”.
→ There are several cartoons which focus on family life.
Dịch nghĩa: Có một vài bộ phim hoạt hình tập trung vào cuộc sống gia đình.
Câu 2
Lời giải
Why does Oliver run away the first time? (Tại sao Oliver lại bỏ trốn lần đầu tiên?)
A. Because he realizes he is living with a group of thieves. (Bởi vì cậu nhận ra mình đang sống với một băng trộm.)
B. Because he wants to live in London. (Bởi vì cậu muốn sống ở London.)
C. Because he wants to find his father and mother. (Bởi vì cậu muốn tìm cha mẹ mình.)
D. Because he is treated badly by the people who should take care of him. (Bởi vì cậu bị đối xử tệ bạc bởi những người đáng lẽ phải chăm sóc cậu.)
Thông tin: “When he is very young, Oliver is treated badly by the people who should take care of him. As a result, he runs away...” (Đoạn 2)
(Khi còn rất nhỏ, Oliver bị đối xử tệ bạc bởi những người đáng lẽ phải chăm sóc cậu. Kết quả là, cậu bỏ trốn...)
Lưu ý: Việc phát hiện ra băng trộm là lý do khiến Oliver bỏ trốn lần thứ hai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.