Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
There (21) _____ several cartoons which focus on family life. One famous series is The Simpsons a sitcom showing the Simpson family's daily life. The show is set in a fictional town and talks (22) _____ American cultures and society. Another American film with a similar theme is The Incredibles. Mr. Incredible and (23) _____ wife, Elastigirl, hide their powers to lead a quiet life with their three children. The film not only makes us think more about the “superpowers” in our modern world but (24) _____ tells a meaningful story about family relationships. (25) _____ of that, The Incredibles is an ideal film to enjoy with your family.
III. READING
There (21) _____ several cartoons which focus on family life.
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
There (21) _____ several cartoons which focus on family life. One famous series is The Simpsons a sitcom showing the Simpson family's daily life. The show is set in a fictional town and talks (22) _____ American cultures and society. Another American film with a similar theme is The Incredibles. Mr. Incredible and (23) _____ wife, Elastigirl, hide their powers to lead a quiet life with their three children. The film not only makes us think more about the “superpowers” in our modern world but (24) _____ tells a meaningful story about family relationships. (25) _____ of that, The Incredibles is an ideal film to enjoy with your family.
III. READING
A. are
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Cấu trúc “There + to be + Noun” dùng để chỉ sự tồn tại (Có...). Do danh từ phía sau là “several cartoons” (một vài bộ phim hoạt hình - danh từ đếm được số nhiều), ta phải chia động từ to be ở dạng số nhiều là “are”.
→ There are several cartoons which focus on family life.
Dịch nghĩa: Có một vài bộ phim hoạt hình tập trung vào cuộc sống gia đình.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The show is set in a fictional town and talks (22) _____ American cultures and society.
A. to
A. to (prep): đến, tới (talk to: nói chuyện với ai)
B. about (prep): về (talk about: nói về vấn đề/chủ đề gì)
C. with (prep): với (talk with: nói chuyện cùng với ai)
D. for (prep): cho
Ngữ cảnh câu mang ý nghĩa bộ phim này kể/nói về chủ đề văn hóa và xã hội Mỹ (“American cultures and society”). Do đó, giới từ phù hợp đi cùng động từ “talk” là “about”.
→ The show is set in a fictional town and talks about American cultures and society.
Dịch nghĩa: Chương trình được lấy bối cảnh ở một thị trấn hư cấu và nói về văn hóa và xã hội Mỹ.
Câu 3:
Mr. Incredible and (23) _____ wife, Elastigirl, hide their powers to lead a quiet life with their three children.
A. him
A. him (pronoun): anh ấy (đóng vai trò làm tân ngữ)
B. he's: (viết tắt của he is / he has)
C. his (possessive adj): của anh ấy
D. her (possessive adj): của cô ấy
Phía sau chỗ trống có danh từ “wife” (người vợ), nên ta cần một tính từ sở hữu đứng trước để bổ nghĩa. Vì chủ thể được nhắc đến là “Mr. Incredible” (một người đàn ông), tính từ sở hữu tương ứng phải là “his”.
→ Mr. Incredible and his wife, Elastigirl, hide their powers...
Dịch nghĩa: Ông Incredible (Ngài Siêu phàm) và người vợ của mình, Elastigirl, che giấu sức mạnh của họ...
Câu 4:
The film not only makes us think more about the “superpowers” in our modern world but (24) _____ tells a meaningful story about family relationships.
A. also
A. also (adv): cũng
B. always (adv): luôn luôn
C. for (prep/conj): cho / vì
D. London (n): (danh từ chỉ địa danh, không hợp ngữ cảnh)
Phía trước có cụm từ “not only” (không những). Đây là dấu hiệu nhận biết của cấu trúc ngữ pháp tương liên cố định: “not only ... but also ...” (không những ... mà còn ...).
→ The film not only makes us think more about the “superpowers” in our modern world but also tells a meaningful story...
Dịch nghĩa: Bộ phim không chỉ khiến chúng ta suy nghĩ nhiều hơn về những “siêu năng lực” trong thế giới hiện đại của chúng ta mà còn kể một câu chuyện ý nghĩa...
Câu 5:
(25) _____ of that, The Incredibles is an ideal film to enjoy with your family.
(25) _____ of that, The Incredibles is an ideal film to enjoy with your family.
A. From
A. From (prep): từ
B. Although (conj): mặc dù (theo sau là mệnh đề S + V)
C. However (adv): tuy nhiên (thường đứng một mình, được ngăn cách bằng dấu phẩy)
D. Because (conj): bởi vì
Chỗ trống nằm trước giới từ “of” và đại từ “that”. Ta có cụm từ chỉ nguyên nhân kết quả “Because of something” (Bởi vì điều gì đó). “Because of that” mang nghĩa “Chính vì lẽ đó / Bởi vì lý do đó”, dùng để đúc kết lại kết luận từ những câu khen ngợi bộ phim ở phía trước.
→ Because of that, The Incredibles is an ideal film to enjoy with your family.
Dịch nghĩa: Chính vì lẽ đó, The Incredibles là một bộ phim lý tưởng để thưởng thức cùng với gia đình của bạn.
Dịch bài đọc:
Có một vài bộ phim hoạt hình tập trung vào cuộc sống gia đình. Một loạt phim nổi tiếng là The Simpsons, một bộ phim hài kịch tình huống (sitcom) cho thấy cuộc sống hàng ngày của gia đình Simpson. Chương trình được lấy bối cảnh ở một thị trấn hư cấu và nói về văn hóa và xã hội Mỹ. Một bộ phim Mỹ khác với chủ đề tương tự là The Incredibles (Gia đình siêu nhân). Ông Incredible và người vợ của mình, Elastigirl, che giấu sức mạnh của họ để có một cuộc sống yên bình bên ba đứa con. Bộ phim không chỉ khiến chúng ta suy nghĩ nhiều hơn về những “siêu năng lực” trong thế giới hiện đại của chúng ta mà còn kể một câu chuyện ý nghĩa về các mối quan hệ trong gia đình. Chính vì lẽ đó, The Incredibles là một bộ phim lý tưởng để thưởng thức cùng với gia đình của bạn.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What are the speakers talking about? (Những người nói chuyện đang nói về vấn đề gì?)
A. What they like doing in their free time: Những gì họ thích làm trong thời gian rảnh rỗi
B. Planning an activity together: Lên kế hoạch cho một hoạt động cùng nhau
C. Inviting friends to a picnic: Mời bạn bè đi dã ngoại
D. Going to school together: Cùng nhau đi học
Thông tin: James: Hey Lydia, do you want to go picnic this weekend? We can go to the park near my house.
Lydia: Sure. Is this Saturday morning okay for you, James?
Dịch nghĩa: James: Này Lydia, cậu có muốn đi dã ngoại cuối tuần này không? Chúng ta có thể đến công viên gần nhà mình.
Lydia: Chắc chắn rồi. Sáng thứ Bảy này có tiện cho cậu không, James?
Xuyên suốt đoạn hội thoại, họ đang cùng nhau bàn bạc và lên lịch trình để đi dã ngoại/giúp bạn làm phim, nên B là đáp án bao quát nhất
Câu 2
Lời giải
Why does Oliver run away the first time? (Tại sao Oliver lại bỏ trốn lần đầu tiên?)
A. Because he realizes he is living with a group of thieves. (Bởi vì cậu nhận ra mình đang sống với một băng trộm.)
B. Because he wants to live in London. (Bởi vì cậu muốn sống ở London.)
C. Because he wants to find his father and mother. (Bởi vì cậu muốn tìm cha mẹ mình.)
D. Because he is treated badly by the people who should take care of him. (Bởi vì cậu bị đối xử tệ bạc bởi những người đáng lẽ phải chăm sóc cậu.)
Thông tin: “When he is very young, Oliver is treated badly by the people who should take care of him. As a result, he runs away...” (Đoạn 2)
(Khi còn rất nhỏ, Oliver bị đối xử tệ bạc bởi những người đáng lẽ phải chăm sóc cậu. Kết quả là, cậu bỏ trốn...)
Lưu ý: Việc phát hiện ra băng trộm là lý do khiến Oliver bỏ trốn lần thứ hai.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.