khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/10/2026 30 Lưu

PART 1. Read the passage carefully and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the blanks.

One of the biggest challenges for busy families is finding time to be together. With everyone rushing from one activity to the next, it can be hard to carve out time for family meals, game nights, or simply relaxing at home. Today many families lead busy lives. Children are busy (21) _______ something new every day after school. Not many moms cook at home because they have jobs, just like dads. Our society is changing rapidly, and so are people’s lives. Busy families tend to find new ways to make their lives easier and simpler. These new changes can (22) _______ in our eating habits, too. Many families get takeout or (23) _______ out for delivery. This is nice because you can try many different kinds of food, and you save lots of time because you don’t need to go shopping for ingredients or prepare the food yourself. (24) _______, not all takeout makes you happy. You may never know what you are actually eating. Also, it is too expensive to get takeout or order food every day. Most importantly, nothing can be compared (25) _______ a home-made meal.

(Adapted from SBT Tiếng Anh 10 Global Success)

READING (2.5 pts)

Children are busy (21) _______ something new every day after school.

A. learning                    

B. to learn             
C. learn                  
D. to have learned

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. learning (v-ing): học

B. to learn (to V): để học

C. learn (v): (động từ nguyên thể)

D. to have learned: (động từ nguyên mẫu hoàn thành)

Ta có cấu trúc: be busy + V-ing: bận rộn làm việc gì đó

→ Children are busy learning something new every day after school.

Dịch nghĩa: Trẻ em thì bận rộn học một điều gì đó mới mỗi ngày sau giờ học.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

These new changes can (22) _______ in our eating habits, too.

A. found                        

B. find                   
C. be found           
D. be finding

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. found (v-ed): tìm thấy (chủ động, quá khứ)

B. find (v): tìm thấy (chủ động, hiện tại)

C. be found (passive): được tìm thấy, được nhận thấy

D. be finding (passive continuous): đang được tìm thấy (sai cấu trúc/ngữ nghĩa ở đây)

Chủ ngữ của câu là “These new changes” (Những thay đổi mới này) - danh từ chỉ vật. “Những thay đổi” không thể tự đi tìm kiếm mà chúng phải “được nhận ra / được nhận thấy”. Do đó, ta phải dùng cấu trúc bị động sau động từ khuyết thiếu “can” (can + be + V(p.p)).

→ These new changes can be found in our eating habits, too.

Dịch nghĩa: Những thay đổi mới này cũng có thể được nhận thấy trong thói quen ăn uống của chúng ta.

Câu 3:

Many families get takeout or (23) _______ out for delivery.

A. give                          

B. make                 
C. provide             
D. order

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. give (v): cho, tặng

B. make (v): làm, tạo ra

C. provide (v): cung cấp

D. order (v): đặt (hàng, đồ ăn)

Ta có cụm: order takeout: đặt đồ ăn mang về, hoặc order (out) for delivery: gọi giao đồ ăn tận nơi

→ Many families get takeout or order out for delivery.

Dịch nghĩa: Nhiều gia đình mua đồ ăn mang về hoặc gọi giao đồ ăn tận nơi.

Câu 4:

(24) _______, not all takeout makes you happy.

A. However                  

B. Although           
C. While               
D. Because

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. However (adv): Tuy nhiên

B. Although (conj): Mặc dù (đi với mệnh đề phụ, không đứng một mình trước dấu phẩy như However)

C. While (conj): Trong khi

D. Because (conj): Bởi vì

Chỗ trống nằm ở đầu một câu mới, theo sau là dấu phẩy (,). Câu phía trước khen ngợi sự tiện lợi của việc đặt đồ ăn (tiết kiệm thời gian, đa dạng món ăn), nhưng câu chứa chỗ trống lại đưa ra ý kiến trái chiều: “not all takeout makes you happy” (không phải món đồ ăn mang về nào cũng khiến bạn hài lòng). Do đó, trạng từ chỉ sự tương phản “However” là chính xác nhất.

→ However, not all takeout makes you happy.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, không phải tất cả đồ ăn mang về đều khiến bạn hài lòng.

Câu 5:

Most importantly, nothing can be compared (25) _______ a home-made meal.

A. for                            

B. to                      
C. in                      
D. of

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. for (prep): cho

B. to (prep): với (để so sánh)

C. in (prep): trong

D. of (prep): của

Ta có: compare something to/with something: so sánh cái này với cái kia

Khi chuyển sang bị động sẽ là: be compared to

→ Most importantly, nothing can be compared to a home-made meal.

Dịch nghĩa: Quan trọng nhất, không gì có thể sánh được với một bữa ăn tự nấu ở nhà.

Dịch bài đọc:

Một trong những thách thức lớn nhất đối với các gia đình bận rộn là tìm thời gian để ở bên nhau. Với việc mọi người hối hả từ hoạt động này sang hoạt động khác, có thể rất khó để dành ra khoảng thời gian cho các bữa ăn gia đình, những đêm chơi trò chơi, hoặc đơn giản là thư giãn ở nhà. Ngày nay, nhiều gia đình có nhịp sống bận rộn. Trẻ em thì bận rộn học một điều gì đó mới mỗi ngày sau giờ học. Không có nhiều bà mẹ nấu ăn ở nhà vì họ cũng có công việc, giống như các ông bố.

Xã hội của chúng ta đang thay đổi nhanh chóng, và cuộc sống của con người cũng vậy. Các gia đình bận rộn có xu hướng tìm kiếm những cách thức mới để làm cho cuộc sống của họ dễ dàng và đơn giản hơn. Những thay đổi mới này cũng có thể được nhận thấy trong thói quen ăn uống của chúng ta. Nhiều gia đình mua đồ ăn mang về hoặc gọi giao đồ ăn tận nơi. Điều này rất tuyệt vì bạn có thể thử nhiều loại thức ăn khác nhau, và bạn tiết kiệm được nhiều thời gian vì không cần phải đi mua sắm nguyên liệu hay tự mình chuẩn bị thức ăn.

Tuy nhiên, không phải tất cả đồ ăn mang về đều khiến bạn hài lòng. Bạn có thể không bao giờ biết được thực chất mình đang ăn những gì. Ngoài ra, sẽ là quá đắt đỏ nếu mua đồ ăn mang về hoặc gọi đồ ăn mỗi ngày. Quan trọng nhất, không gì có thể sánh được với một bữa ăn tự nấu ở nhà.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The pros of a green lifestyle. 
B. Difficulties in adopting a green lifestyle. 
C. Trends in green living. 
D. Reducing waste

Lời giải

Đáp án đúng là A

What is the main idea of the text? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. The pros of a green lifestyle. (Những lợi ích/ưu điểm của lối sống xanh.)

B. Difficulties in adopting a green lifestyle. (Những khó khăn trong việc áp dụng lối sống xanh.)

C. Trends in green living. (Các xu hướng trong lối sống xanh.)

D. Reducing waste. (Việc giảm thiểu rác thải.)

Thông tin: Từ “pros” đồng nghĩa với “advantages” hoặc “benefits”. Xuyên suốt đoạn văn, tác giả lần lượt liệt kê các lợi ích của lối sống xanh: lợi ích môi trường (“advantage... helps reduce environmental pollution” - đoạn 1), lợi ích kinh tế (“economic benefits” - đoạn 2) và lợi ích sức khỏe (“health benefits” - đoạn 3).

→ Phương án A bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài đọc.

Câu 2

A. environment                    

B. industry     
C. communication       
D. atmosphere

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. environment (n): môi trường

B. industry (n): nền công nghiệp

C. communication (n): sự giao tiếp

D. atmosphere (n): bầu khí quyển

Ngữ cảnh của đoạn văn đang nói về việc “cắt giảm sử dụng đồ nhựa” (Cutting down on plastic use). Hành động này chắc chắn sẽ giúp ích cho “môi trường”.

→ This really helps the environment because it takes many years for plastic waste...

Dịch nghĩa: Điều này thực sự giúp ích cho môi trường bởi vì phải mất rất nhiều năm để rác thải nhựa...

Câu 3

A. Next Sunday
B. Next Saturday
C. Next Monday 
D. Next Friday

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP