khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/10/2026 19 Lưu

Hi Joey,

How are you? We’re all doing fine here. You asked me about my family routines. Well, we have a number of routines to help us learn life skills as well as build family bonds. Here are three main ones.

a. First, my family always have breakfast together.

b. Second, we watch our favourite film on TV together every Saturday evening. We watch a film and share snacks.

c. They look really happy when talking and eating with us.

d. We often eat bread or noodles and share our plan for the day while eating.

e. Then, we exchange opinions after the film.

f. Third, on the second Sunday of the month, we visit our grandparents. When coming to our grandparents’ house, we usually do some housework for them and have lunch with them.

What do you think about my family routines?

Please, write back soon and let me know.

Best wishes,

Dong

A. c-a-b-d-e-f 
B. a-d-b-e-f-c 
C. d-a-b-f-e-c
D. a-d-e-b-f-c

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Thứ tự đúng: B. a – d – b – e – f – c

Đoạn văn yêu cầu sắp xếp các câu để làm rõ “ba thói quen chính” (three main ones):

- (a): Thói quen thứ nhất: “First, my family always have breakfast together.” (Đầu tiên, gia đình tôi luôn ăn sáng cùng nhau).

- (d): Bổ sung chi tiết cho thói quen 1 (ăn gì, làm gì lúc ăn): “We often eat bread or noodles and share our plan for the day while eating.”

- (b): Thói quen thứ hai: “Second, we watch our favourite film on TV together...” (Thứ hai, chúng tôi cùng xem phim...).

- (e): Bổ sung chi tiết cho thói quen 2: “Then, we exchange opinions after the film.” (Sau đó, chúng tôi trao đổi ý kiến sau bộ phim).

- (f): Thói quen thứ ba: “Third, on the second Sunday of the month, we visit our grandparents...” (Thứ ba, đi thăm ông bà...).

- (c): Bổ sung chi tiết cho thói quen 3 (Cảm xúc của ông bà): “They look really happy when talking and eating with us.” (Họ trông rất hạnh phúc khi trò chuyện và ăn uống với chúng tôi). “They” ở đây quy chiếu tới “our grandparents” ở câu (f).

Đoạn hoàn chỉnh:

Hi Joey,

How are you? We’re all doing fine here. You asked me about my family routines. Well, we have a number of routines to help us learn life skills as well as build family bonds. Here are three main ones. First, my family always have breakfast together. We often eat bread or noodles and share our plan for the day while eating. Second, we watch our favourite film on TV together every Saturday evening. We watch a film and share snacks. Then, we exchange opinions after the film. Third, on the second Sunday of the month, we visit our grandparents. When coming to our grandparents’ house, we usually do some housework for them and have lunch with them. They look really happy when talking and eating with us.

What do you think about my family routines?

Please, write back soon and let me know.

Best wishes,

Dong

(Chào Joey,

Dạo này bạn thế nào? Mọi người ở chỗ mình đều khỏe cả. Bạn có hỏi mình về những thói quen của gia đình. Gia đình mình có một số thói quen giúp chúng mình học các kỹ năng sống cũng như gắn kết tình cảm gia đình. Dưới đây là ba thói quen chính. Thứ nhất, cả nhà mình luôn ăn sáng cùng nhau. Chúng mình thường ăn bánh mì hoặc mì sợi và chia sẻ kế hoạch trong ngày khi đang ăn. Thứ hai, cả nhà cùng xem bộ phim yêu thích trên TV vào mỗi tối thứ Bảy. Vừa xem phim, chúng mình vừa cùng nhau ăn quà vặt, rồi sau đó cùng trò chuyện và chia sẻ cảm nhận về bộ phim. Thứ ba, vào Chủ nhật thứ hai của tháng, chúng mình thường đến thăm ông bà. Khi đến nhà ông bà, chúng mình thường giúp ông bà làm một số việc nhà và ăn trưa cùng nhau. Ông bà trông rất vui khi được trò chuyện và ăn uống cùng chúng mình.

Bạn nghĩ sao về những thói quen này của gia đình mình?

Hãy viết thư hồi âm sớm cho mình biết nhé.

Thân mến,

Đông)

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Next Sunday
B. Next Saturday
C. Next Monday 
D. Next Friday

Lời giải

Đáp án đúng là A

When will the Go Green Weekend event take place? (Sự kiện Cuối tuần Sống Xanh sẽ diễn ra khi nào?)

A. Next Sunday: Chủ nhật tới

B. Next Saturday: Thứ Bảy tới

C. Next Monday: Thứ Hai tới

D. Next Friday: Thứ Sáu tới

Thông tin: As you know, we are organising a Go Green Weekend event next Sunday.

Dịch nghĩa: Như các bạn đã biết, chúng ta sẽ tổ chức sự kiện Cuối tuần Sống Xanh vào Chủ nhật tới.

Câu 2

A. environment                    

B. industry     
C. communication       
D. atmosphere

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. environment (n): môi trường

B. industry (n): nền công nghiệp

C. communication (n): sự giao tiếp

D. atmosphere (n): bầu khí quyển

Ngữ cảnh của đoạn văn đang nói về việc “cắt giảm sử dụng đồ nhựa” (Cutting down on plastic use). Hành động này chắc chắn sẽ giúp ích cho “môi trường”.

→ This really helps the environment because it takes many years for plastic waste...

Dịch nghĩa: Điều này thực sự giúp ích cho môi trường bởi vì phải mất rất nhiều năm để rác thải nhựa...

Câu 3

A. am driving 
B. drive 
C. is going to drive 
D. will drive

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. learning                    

B. to learn             
C. learn                  
D. to have learned

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. The pros of a green lifestyle. 
B. Difficulties in adopting a green lifestyle. 
C. Trends in green living. 
D. Reducing waste

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. household chores 
B. household appliances 
C. household finance 
D. invitations

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP