khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 35 Lưu

Samantha seems really unhappy. _______ life doesn’t seem to suit her.

A. Marry 
B. Marrying 
C. Married
D. Marriage

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu tạo từ

Chỗ trống đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ “life” (cuộc sống) nên ta cần điền một tính từ để làm hoàn thiện cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ trong câu. “Married” là tính từ có nghĩa “đã kết hôn”, tạo thành cụm “Married life” (cuộc sống hôn nhân), phù hợp về nghĩa, vị trí và chức năng. Chọn C.

Dịch: Samantha có vẻ không hạnh phúc. Cuộc sống hôn nhân dường như không hợp với cô ấy.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. players 
B. exergames 
C. arrows 
D. platforms

Lời giải

Khả năng xác định từ quy chiếu

Từ “their” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?

A. những người chơi

B. những trò chơi vận động

C. những mũi tên

D. những bệ đứng

Xác định thông tin trong bài:

“Players stood on a platform and tapped colored arrows with their feet in rhythm with music and visuals.” (Người chơi đứng trên một bệ đứng và dùng chân gõ vào các mũi tên màu theo nhịp điệu của nhạc và hình ảnh.)

Từ “their” trong câu ám chỉ đến chân của những người đứng trên bệ đứng, người mà chạm chân vào các mũi tên màu theo nhịp điệu của nhạc và hình ảnh. Do đó, “their” ở đây đề cập đến người chơi, tức là “players”. Chọn A.

Câu 2

A. He knows more than enough. 
B. He knew a lot about dinosaurs. 
C. He’s such a know-it-all. 
D. All he knows revolves around dinosaurs.

Lời giải

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Nhận định cá nhân về một người

Robert: Peter nghĩ anh ta biết mọi thứ về khủng long đấy.

Lan: _______________

A. Anh ấy biết nhiều hơn mức cần thiết.

B. Anh ấy đã biết rất nhiều về khủng long.

C. Anh ấy đúng là kẻ biết tuốt.

D. Tất cả những gì anh ấy biết đều xoay quanh khủng long.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm mục đích đưa ra một nhận xét mang tính mỉa mai về việc Peter tự cho rằng mình am hiểu mọi thứ về khủng long. Lan có thể phản hồi bằng cách đồng tình hoặc gạt đi thái độ châm biếm đó. Phương án (C) He’s such a know-it-all. là câu trả lời phù hợp nhất vì cụm “know-it-all” là một danh từ dùng để chỉ người luôn tỏ vẻ mình biết tất cả, thể hiện sự đồng tình với nhận xét của Robert về Peter. Chọn C.

Câu 3

A. Prey animals struggle to distinguish between camouflaged predators and harmless objects. 
B. Prey animals often have difficulty in distinguishing between different types of predators. 
C. Detecting well-disguised predators is a challenge that prey animals have yet to overcome. 
D. Prey animals tend to mistake harmless noises or movements for potential signs of danger.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Nothing to declare? 
B. Anything else? 
C. What’s on your mind? 
D. When can we stop?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP