Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Số \(n = 100!\) có ___ chữ số 0 liên tiếp ở tận cùng.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: \(24\).
Ta có \(100! = 1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot ... \cdot 98 \cdot 99 \cdot 100\) có:
+) 8 thừa số tròn chục là \(10;20;30;40;60;70;80;90\). Mỗi thừa số này cho 1 chữ số 0 tận cùng ở tích. Vậy nhóm này tạo ra 8 chữ số 0 ở tích.
+) 8 thừa số có tận cùng 5 là \(5;15;35;45;55;65;85;95\). Mỗi thừa số này khi nhân với một số chẵn thì cho 1 chữ sô 0 tận cùng ở tích. Vậy nhóm này tạo ra 8 chữ số 0 tận cùng ở tích.
+) 3 thừa số: \(25;50;75\) khi nhân mỗi số này với một số chia hết cho 4 thì cho 2 chữ số 0 tận cùng ở tích. Vậy nhóm này tạo ra 6 chữ số 0 tận cùng ở tích.
+) Ngoài ra, thừa số 100 cho 2 chữ số tận cùng ở tích nữa.
Vậy có tất cả 24 chữ số 0 liên tiếp tận cùng.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 4.
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{1} + \frac{y}{1} + \frac{z}{1} = 1\)\( \Leftrightarrow x + y + z = 1\).
Ta có \(d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 1 + 1 - 1} \right|}}{{\sqrt 3 }} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
Ta có \(AB = BC = AC = \sqrt 2 \). Do đó \(\Delta ABC\) đều cạnh \(\sqrt 2 \). Suy ra \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{2 \cdot \sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Vậy \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right) \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{2}{{\sqrt 3 }} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{1}{3}\).
Suy ra \(a = 1;b = 3\). Do đó \(a + b = 4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\).
\(f\left( c \right) > f\left( b \right) > f\left( a \right)\).
\(f\left( a \right) > f\left( b \right) > f\left( c \right)\).
\(f\left( b \right) > f\left( a \right) > f\left( c \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(90^\circ \).
\(30^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
