Trả lời cho các câu 101, 102, 103 dưới đây: Một học sinh (a) chụp ảnh một quả bóng thép có bán kính \(5,0{\rm{\;cm}}\) khi nó rơi tự do. Hình ảnh của quả bóng bị mờ, như minh họa trong Hình 2.1. Hình ảnh bị mờ vì quả bóng đang chuyển động trong khi chụp ảnh.

Thước đo cho biết khoảng cách từ điểm thả rơi quả bóng. Tại thời điểm \(t = 0\), đỉnh của quả bóng bằng với vạch số không trên thước. Sức cản của không khí không đáng kể. Cho gia tốc rơi tự do \(g = 9,8m/{s^2}\)
Trả lời cho các câu 101, 102, 103 dưới đây: Một học sinh (a) chụp ảnh một quả bóng thép có bán kính \(5,0{\rm{\;cm}}\) khi nó rơi tự do. Hình ảnh của quả bóng bị mờ, như minh họa trong Hình 2.1. Hình ảnh bị mờ vì quả bóng đang chuyển động trong khi chụp ảnh.

Thời điểm quả bóng rơi ngay trước khi bức ảnh được chụp?
A. \(0,20{\rm{\;s}}\).
B. \(0,40{\rm{\;s}}\).
C. \(0,45{\rm{\;s}}\).
D. \(0,41{\rm{\;s}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Ngay trước khi bức ả̉nh được chup, đỉnh quả bóng ở vạch số 79 cm

Quãng đường quả bóng rơi được là: \(s = \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow 0,79 = \frac{1}{2} \cdot 9,8 \cdot {t^2} \Rightarrow t \approx 0,40\left( s \right)\)
Đáp án cần chọn là: B
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khoàng thời gian dùng để chụp được bức ành là bao nhiêu?
A. \(0,01{\rm{\;s}}\).
B. \(0,03{\rm{\;s}}\).
C. \(\frac{1}{{24}}s\).
D. \(\frac{1}{{48}}s\).
Khi bức ảnh được chụp, đỉnh quả bóng ở vạch số 90 cm

Quãng đường quả bóng rơi được là: \({s_1} = \frac{1}{2}g{t_1}{\;^2} \Rightarrow 0,9 = \frac{1}{2} \cdot 9,8.{t_1}{\;^2} \Rightarrow {t_1} \approx 0,43\left( s \right)\)
Khoảng thời gian dùng để chụp ảnh là: \[\Delta t = {t_1} - t = 0,43 - 0,40 = 0,03\;(s)\]
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3:
Học sinh (b) chụp một bức ảnh thứ hai bắt đầu từ cùng một vị trí trên thang đo. Quả bóng có cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, do đó sức cản không khí không thể bỏ qua. Hình ảnh giữa 2 hai bóng mờ thay đổi như thế nào so với ảnh chụp bạn (a)
A. Giống như bạn (a).
B. 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng xa nhau hơn.
C. 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn.
D. Bóng mờ tạo thành đường cong.
Bạn (b) thực hiện thí nghiệm với quả bóng cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, lực cản của không khí tác dụng lên quả bóng lớn hơn, quả bóng rơi với gia tốc nhỏ hơn, trong cùng một khoảng thời gian (giống nhau giữa hai thời điểm) quãng đường rơi được của quả bóng (b) nhỏ hơn → kết quả: 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn
Đáp án cần chọn là: C
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 . Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?

|
|
|
|
|
|
Hình1 |
Hình 2 |
Hình 3 |
Hình 4 |
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phân tích đồ thị ta thấy chất khí biến đổi đẳng áp
Mặt khác: \({V_1} > {V_2}\)
Đồ thị đúng là: Hình 2
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2
Uranium-235 có thể được biểu diển bẳng ký hiệu \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\). Hàng nào hiến thị số lượng nucleon, proton và neutron trong hạt nhân \(\;_{92}^{235}U\)?
|
Nucleon |
Proton |
Neutron |
|
|
A |
92 |
235 |
143 |
|
B |
143 |
92 |
235 |
|
C |
235 |
92 |
143 |
|
D |
235 |
143 |
92 |
A. Hàng A.
B. Hàng B.
C. Hàng C.
D. Hàng D
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Số Nucleon (A): Là số khối (tổng số proton và neutron), nằm ở phía trên bên trái. A = 235.
Số Proton (Z): Là số nguyên tử (số điện tích), nằm ở phía dưới bên trái. Z = 92.
Số Neutron (N): Được tính bằng hiệu số giữa số nucleon và số proton. N = A - Z = 235 - 92 = 143.
🡪 Hạt nhân \(\;_{92}^{235}U\) có 92 proton, 143 neutron, 235 nucleon
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3
A. Hình A.
B. Hình B.
C. Hình C.
D. Hình D
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa một số neuron và proton bằng nhau.
B. Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số neuron như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số proton có thể khác nhau.
C. Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số proton như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số neuron có thể khác nhau.
D. Số proton trong hạt nhân khác nhau tùy theo đồng vị của một nguyên tố, cũng như số neuron.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
sóng vô tuyến.
sóng vi ba.
sóng hồng ngoại.
sóng cực tím.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.





B. 
D. 