khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 94 Lưu

Trả lời cho các câu 101, 102, 103 dưới đây: Một học sinh (a) chụp ảnh một quả bóng thép có bán kính \(5,0{\rm{\;cm}}\) khi nó rơi tự do. Hình ảnh của quả bóng bị mờ, như minh họa trong Hình 2.1. Hình ảnh bị mờ vì quả bóng đang chuyển động trong khi chụp ảnh.

A ruler with circles and a measuring tape

AI-generated content may be incorrect.

Thước đo cho biết khoảng cách từ điểm thả rơi quả bóng. Tại thời điểm \(t = 0\), đỉnh của quả bóng bằng với vạch số không trên thước. Sức cản của không khí không đáng kể. Cho gia tốc rơi tự do \(g = 9,8m/{s^2}\)

Thời điểm quả bóng rơi ngay trước khi bức ảnh được chụp?

A. \(0,20{\rm{\;s}}\).

B. \(0,40{\rm{\;s}}\).

C. \(0,45{\rm{\;s}}\).

D. \(0,41{\rm{\;s}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ngay trước khi bức ả̉nh được chup, đỉnh quả bóng ở vạch số 79 cm

Thời điểm quả bóng rơi ngay trước khi bức ảnh được chụp? (ảnh 1)

Quãng đường quả bóng rơi được là: \(s = \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow 0,79 = \frac{1}{2} \cdot 9,8 \cdot {t^2} \Rightarrow t \approx 0,40\left( s \right)\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khoàng thời gian dùng để chụp được bức ành là bao nhiêu?

A. \(0,01{\rm{\;s}}\).

B. \(0,03{\rm{\;s}}\).

C. \(\frac{1}{{24}}s\).

D. \(\frac{1}{{48}}s\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Khi bức ảnh được chụp, đỉnh quả bóng ở vạch số 90 cm

Khoàng thời gian dùng để chụp được bức ành là bao nhiêu? (ảnh 1)

Quãng đường quả bóng rơi được là: \({s_1} = \frac{1}{2}g{t_1}{\;^2} \Rightarrow 0,9 = \frac{1}{2} \cdot 9,8.{t_1}{\;^2} \Rightarrow {t_1} \approx 0,43\left( s \right)\)

Khoảng thời gian dùng để chụp ảnh là: \[\Delta t = {t_1} - t = 0,43 - 0,40 = 0,03\;(s)\]

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3:

Học sinh (b) chụp một bức ảnh thứ hai bắt đầu từ cùng một vị trí trên thang đo. Quả bóng có cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, do đó sức cản không khí không thể bỏ qua. Hình ảnh giữa 2 hai bóng mờ thay đổi như thế nào so với ảnh chụp bạn (a)

A. Giống như bạn (a).

B. 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng xa nhau hơn.

C. 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn.

D. Bóng mờ tạo thành đường cong.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Bạn (b) thực hiện thí nghiệm với quả bóng cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, lực cản của không khí tác dụng lên quả bóng lớn hơn, quả bóng rơi với gia tốc nhỏ hơn, trong cùng một khoảng thời gian (giống nhau giữa hai thời điểm) quãng đường rơi được của quả bóng (b) nhỏ hơn → kết quả: 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn

Đáp án cần chọn là: C

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phân tích đồ thị ta thấy chất khí biến đổi đẳng áp

Mặt khác: \({V_1} > {V_2}\)

Đồ thị đúng là: Hình 2

Đáp án cần chọn là: B

Lời giải

Số Nucleon (A): Là số khối (tổng số proton và neutron), nằm ở phía trên bên trái. A = 235.

Số Proton (Z): Là số nguyên tử (số điện tích), nằm ở phía dưới bên trái. Z = 92.

Số Neutron (N): Được tính bằng hiệu số giữa số nucleon và số proton. N = A - Z = 235 - 92 = 143.

🡪 Hạt nhân \(\;_{92}^{235}U\) có 92 proton, 143 neutron, 235 nucleon

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa một số neuron và proton bằng nhau.

B. Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số neuron như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số proton có thể khác nhau.

C. Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số proton như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số neuron có thể khác nhau.

D. Số proton trong hạt nhân khác nhau tùy theo đồng vị của một nguyên tố, cũng như số neuron.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP