khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 10 Lưu

Knowledge of languages is a real asset in this sort of work.

A. advantage 
B. possession 
C. limitation 
D. shortcoming

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh câu gợi ý việc biết nhiều ngôn ngữ là một điều hữu ích trong loại công việc này. Như vậy, danh từ “asset” ở đây không chỉ tài sản vật chất, mà diễn tả một lợi thế hoặc điểm mạnh giúp ai đó làm việc tốt hơn. Danh từ “advantage” có nghĩa là lợi thế, ưu điểm, có nét nghĩa tương đồng với từ “advantage” trong ngữ cảnh này. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. possession có nghĩa là tài sản hoặc vật sở hữu, không phù hợp với ngữ cảnh hiểu biết ngôn ngữ.

C. limitation có nghĩa là hạn chế, trái ngược hoàn toàn với danh từ “asset”.

D. shortcoming có nghĩa là thiếu sót, cũng là một từ trái nghĩa với “asset”.

Dịch: Kiến thức về ngôn ngữ là một lợi thế thực sự đối với công việc này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. accidental 
B. temporary 
C. superficial 
D. considerable

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “profound” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. tình cờ

B. tạm thời

C. nông cạn

D. đáng kể

Xác định thông tin trong bài:

“The ‘shrinking’ of cod, from a median adult body length of 40cm in 1996 to 20cm in 2019, has a genetic basis, and human activities have left a profound mark on the population’s DNA, the study concluded.” (Sự “thu nhỏ” của cá tuyết, từ chiều dài cơ thể trung bình của cá trưởng thành là 40cm vào năm 1996 xuống còn 20cm vào năm 2019, có cơ sở di truyền, và các hoạt động của con người đã để lại dấu ấn sâu sắc trên DNA của quần thể này, theo kết luận từ nghiên cứu.)

Câu văn cho thấy hoạt động của con người đã tạo ra ảnh hưởng lớn và rõ rệt lên DNA của quần thể cá tuyết. Như vậy, ta cần tìm một tính từ gần nghĩa nhất với “profound”, nghĩa là đáng kể hoặc sâu sắc. Từ “considerable” có nghĩa là đáng kể, có nét nghĩa tương đồng với “profound”. Chọn D.

Lời giải

Kiến thức về cụm từ cố định

Câu nói rằng không chỉ giáo viên mà cả phụ huynh cũng nên tạo ảnh hưởng tích cực cho trẻ thông qua các hành vi của mình. Trong tiếng Anh, thành ngữ “set a good example” mang nghĩa là làm tấm gương tốt cho ai, phù hợp với ngữ cảnh cha mẹ làm gương cho con cái. Như vậy, “example” là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện câu. Chọn C.

Dịch: Không chỉ giáo viên mà cả cha mẹ cũng nên luôn luôn làm tấm gương tốt cho con cái.

Câu 3

A. This trend gained momentum           

B. This reaction sparked criticism

C. This debate triggered controversy                           
D. This phenomenon caused division

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. must 
B. can’t 
C. needn’t
D. should

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. could be
B. wouldn’t be 
C. may have been 
D. wouldn’t have been

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. central 
B. marginal 
C. relevant 
D. secondary

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. it’s hard study 
B. study hard 
C. hardly study 
D. it’s hard to study

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP