khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 36 Lưu

Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

Some are not convinced that the crackdown on drugs in the city has any correlation to the fall in violent crime.

A. suppression 
B. compliance 
C. restriction 
D. tolerance

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu cho thấy danh từ “crackdown” là một hành động có liên quan đến ma túy ở trong thành phố, điều mà một số người không tin là có liên quan đến sự giảm thiểu tội phạm bạo lực. Như vậy, danh từ này có thể mang nghĩa là sự trấn áp, ngăn chặn hoặc xử lý nghiêm minh. Để tìm từ trái nghĩa với “crackdown”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả sự ủng hộ, khuyến khích hoặc bao che. Danh từ “tolerance” có nghĩa là sự khoan dung, dung thứ, đây là khái niệm trái ngược với “crackdown”. Chọn D.

Các phương án còn lại sai vì:

A. suppression có nghĩa là sự đàn áp, trấn áp, có nét nghĩa gần giống với “crackdown”.

B. compliance có nghĩa là sự tuân thủ, dùng để nói về việc chấp hành của người dân, không diễn tả các hành động xử lý của chính quyền.

C. restriction có nghĩa là sự hạn chế, có nét nghĩa gần giống với “crackdown”.

Dịch: Một số người không tin rằng việc trấn áp ma túy trong thành phố có liên quan đến sự giảm tội phạm bạo lực.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. This trend gained momentum           

B. This reaction sparked criticism

C. This debate triggered controversy                           
D. This phenomenon caused division

Lời giải

 Khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp

Câu đầu tiên giới thiệu khái niệm “cancel culture”, và câu tiếp theo đề cập đến khoảng thời gian vào giữa những năm 2010, đặc biệt là trong phong trào #MeToo và trên các nền tảng như Black Twitter. Do đó, chỗ trống cần điền có thể nói về sự phát triển của hiện tượng này. Phương án (A) This trend gained momentum mang nghĩa là “xu hướng này phát triển mạnh mẽ”, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu. Chọn A.

Dịch: Xu hướng này bắt đầu phát triển mạnh vào giữa những năm 2010, đặc biệt trong phong trào #MeToo và thông qua các nền tảng như Black Twitter...

Câu 2

A. Employment statistics primarily reflect employers’ attitudes towards candidate quality.
B. Workers’ opinions on working conditions are often determined by resignation statistics.
C. The employee turnover rate reflects how employees feel about overall job prospects.
D. Labor market growth depends on the frequency with which workers change careers.

Lời giải

Hiểu logic của một luận điểm, lập luận

Câu nào sau đây diễn đạt lại một cách chính xác nhất cho câu: “Tỷ lệ nghỉ việc là thước đo cho cách người lao động nhìn nhận về thị trường lao động nói chung.”?

A. Thống kê việc làm chủ yếu phản ánh thái độ của nhà tuyển dụng đối với chất lượng ứng viên.

B. Quan điểm ​​của người lao động về điều kiện làm việc thường được xác định bởi thống kê về việc nghỉ việc.

C. Tỷ lệ người lao động nghỉ việc phản ánh cảm nhận của họ về triển vọng việc làm nói chung.

D. Tăng trưởng thị trường lao động phụ thuộc vào tần suất người lao động thay đổi nghề nghiệp.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Câu này giữ nguyên ý nghĩa so với câu gốc, rằng tỷ lệ nghỉ việc phản ánh cách nhìn nhận của người lao động về cơ hội và triển vọng việc làm trên thị trường lao động.

Câu 3

A. accidental 
B. temporary 
C. superficial 
D. considerable

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. put on 
B. keep away
C. get through 
D. bring about

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. it’s hard study 
B. study hard 
C. hardly study 
D. it’s hard to study

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP