In many developing countries, war has been an additional impediment to progress.
In many developing countries, war has been an additional impediment to progress.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu cho thấy danh từ “impediment” là điều gì đó mà chiến tranh đã gây ra đối với sự tiến bộ của nhiều quốc gia đang phát triển. Như vậy, từ này có hàm ý tiêu cực, có thể mang nghĩa là sự trở ngại hoặc vật cản. Để tìm từ trái nghĩa với “impediment”, ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả sự thúc đẩy hoặc tạo điều kiện thuận lợi. Danh từ “furtherance” có nghĩa là sự thúc đẩy cho một quá trình tiến triển, đây là một khái niệm trái ngược với “impediment”. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. endurance có nghĩa là sự chịu đựng gian khổ, không mang nét nghĩa đối lập với sự cản trở.
B. hindrance có nghĩa là sự cản trở, chướng ngại vật; đây là khái niệm gần nghĩa với từ gốc.
C. importance có nghĩa là sự quan trọng hoặc tầm ảnh hưởng, không liên quan đến nét nghĩa cản trở hay thúc đẩy trong câu gốc.
Dịch: Ở nhiều quốc gia đang phát triển, chiến tranh là một trở ngại thêm vào đối với sự tiến bộ.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “they” trong đoạn 1 chỉ đến đối tượng nào?
A. các công ty
B. các khách hàng
C. các nhà đầu tư
D. các quy trình
Xác định thông tin trong bài:
“These firms may use buzzwords such as “AI-driven” or “machine learning-enabled” without truly integrating these tools into their investment processes. Therefore, clients and investors may be misled into believing they are investing in cutting-edge, disruptive strategies when they are not.” (Các công ty này có thể sử dụng những từ ngữ thời thượng như “được vận hành bởi AI” hoặc “được hỗ trợ bởi máy học” mà không thực sự tích hợp các công cụ này vào quy trình đầu tư của họ. Do đó, khách hàng và các nhà đầu tư có thể bị đánh lừa tin rằng họ đang đầu tư vào các chiến lược đột phá, tiên tiến trong khi thực tế lại không phải vậy.)
Từ “they” trong câu chỉ đến các công ty tài chính, chủ thể thực hiện hành động triển khai các chiến lược đầu tư công nghệ đột phá. Do đó, “they” ở đây đề cập đến các công ty, tức là “firms”. Chọn A.
Câu 2
A. alleviating
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu đề cập đến các mục tiêu tích cực của việc đi chung xe (carpooling) bao gồm giảm chi phí đi lại và giảm thiểu tác động môi trường. Như vậy, hành động đối với tình trạng ùn tắc giao thông (traffic congestion) cũng phải mang nghĩa làm giảm bớt hoặc xoa dịu. Động từ “alleviating” có nghĩa là làm giảm bớt, làm nhẹ bớt, là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn A.
Dịch: Đi chung xe là việc sử dụng chung một phương tiện cho các chuyến đi cá nhân, chủ yếu là để cắt giảm chi phí đi lại, giảm ùn tắc giao thông và giảm tác động đến môi trường thông qua giảm tiêu thụ nhiên liệu và lượng khí thải.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.