Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.
With so many environmental problems in the world today, it can be quite overwhelming. Every time we turn on the news, we are told that a new disaster is imminent. By this point, you have been warned countless times about the need to reduce waste and recycle, but is that really enough? What can we, as individuals, do on a daily basis that will make a real impact? Recent research has shown that there are two individual choices that can make a significant difference: stopping eating animal products and stopping taking commercial flights. However, for many people, flying is a crucial part of their lives, whether for work, visiting family, etc. Now, one option to mitigate the environmental impact of our actions, that is, our carbon footprint, is through what is called “carbon offsetting.”
Essentially, carbon offsetting is when people participate in projects which reduce the amount of carbon dioxide, or CO2, in the air to balance out the carbon dioxide they are creating. Let’s imagine, for example, that you will be taking a flight from New York to Paris next month. Upon arrival, your flight will have emitted over 2,000 pounds of CO2. It would take about 26 new trees to convert that amount of CO2 into oxygen; however, it is highly unlikely that you will be personally planting those trees anytime soon!
Fortunately, there are many accredited carbon offsetting organizations which manage carbon offsetting programs. Therefore, individuals or businesses can easily go online, using helpful online calculators to see how much CO2 they will be producing with their upcoming trips and how much it would cost to offset it. The money paid online is then used for a variety of projects, from setting up wind farms in China to constructing water purification systems in Ghana (thereby reducing the need to boil water). Taking our previous example, offsetting that international flight would cost $11.10 – only a fraction of the cost of the ticket.
So the next time you hear someone asking ‘What difference can one person really make?,’ tell them about carbon offsetting – the planet will thank them.
(Adapted from InstaEnglish 4)
What is the main topic of paragraph 1?
Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.
With so many environmental problems in the world today, it can be quite overwhelming. Every time we turn on the news, we are told that a new disaster is imminent. By this point, you have been warned countless times about the need to reduce waste and recycle, but is that really enough? What can we, as individuals, do on a daily basis that will make a real impact? Recent research has shown that there are two individual choices that can make a significant difference: stopping eating animal products and stopping taking commercial flights. However, for many people, flying is a crucial part of their lives, whether for work, visiting family, etc. Now, one option to mitigate the environmental impact of our actions, that is, our carbon footprint, is through what is called “carbon offsetting.”
Essentially, carbon offsetting is when people participate in projects which reduce the amount of carbon dioxide, or CO2, in the air to balance out the carbon dioxide they are creating. Let’s imagine, for example, that you will be taking a flight from New York to Paris next month. Upon arrival, your flight will have emitted over 2,000 pounds of CO2. It would take about 26 new trees to convert that amount of CO2 into oxygen; however, it is highly unlikely that you will be personally planting those trees anytime soon!
Fortunately, there are many accredited carbon offsetting organizations which manage carbon offsetting programs. Therefore, individuals or businesses can easily go online, using helpful online calculators to see how much CO2 they will be producing with their upcoming trips and how much it would cost to offset it. The money paid online is then used for a variety of projects, from setting up wind farms in China to constructing water purification systems in Ghana (thereby reducing the need to boil water). Taking our previous example, offsetting that international flight would cost $11.10 – only a fraction of the cost of the ticket.
So the next time you hear someone asking ‘What difference can one person really make?,’ tell them about carbon offsetting – the planet will thank them.
(Adapted from InstaEnglish 4)
Quảng cáo
Trả lời:
Hiểu ý chính của một đoạn văn bản
Chủ đề chính của đoạn 1 là gì?
A. Gánh nặng tâm lý mà những tin tức liên tục về thảm họa môi trường gây ra cho các cá nhân
B. Giới thiệu một phương pháp thực tiễn mà mọi người có thể sử dụng để giảm tác động môi trường
C. Khó khăn trong việc loại bỏ hoàn toàn thiệt hại môi trường do lối sống hiện đại gây ra
D. Sự cần thiết về kinh tế của hàng không thương mại đối với các doanh nghiệp và gia đình quốc tế
Xác định thông tin trong bài:
“With so many environmental problems in the world today, it can be quite overwhelming. Every time we turn on the news, we are told that a new disaster is imminent ... However, for many people, flying is a crucial part of their lives, whether for work, visiting family, etc. Now, one option to mitigate the environmental impact of our actions, that is, our carbon footprint, is through what is called “carbon offsetting.”” (Với quá nhiều vấn đề môi trường trên thế giới ngày nay, mọi thứ có thể khá choáng ngợp. ... Tuy nhiên, đối với nhiều người, việc đi máy bay là một phần thiết yếu trong cuộc sống của họ, dù vì công việc hay thăm gia đình, v.v. Giờ đây, một lựa chọn để giảm thiểu tác động môi trường từ hành động của chúng ta, tức là lượng khí thải carbon, là thông qua cái gọi là “bù đắp carbon”.)
Đoạn 1 dẫn dắt từ các thảm họa môi trường, những lựa chọn cá nhân khó khăn như ngừng tiêu thụ thịt, ngừng bay và chốt lại bằng việc giới thiệu một giải pháp thực tế, khả thi cho mọi người là “bù đắp carbon” (carbon offsetting). Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What is “accredited” in paragraph 3 opposite in meaning to?
What is “accredited” in paragraph 3 opposite in meaning to?
Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh
Từ “accredited” trong đoạn 3 có nghĩa trái ngược với từ nào?
A. không đáng tin cậy
B. được công nhận
C. tai tiếng
D. đáng tin cậy
Xác định thông tin trong bài:
“Fortunately, there are many accredited carbon offsetting organizations which manage carbon offsetting programs.” (May mắn thay, có nhiều tổ chức bù đắp carbon được cấp phép đang quản lý các chương trình bù đắp carbon.)
Ngữ cảnh của câu cho thấy tính từ “accredited” là tính chất của các tổ chức đứng ra quản lý chương trình và nhận tiền trực tuyến từ khách hàng để làm dự án môi trường. Như vậy, tính từ “accredited” có thể mang nghĩa là được cấp phép, có uy tín hoặc được công nhận chính thức. Để tìm từ trái nghĩa với “accredited”, chúng ta cần một từ diễn tả sự không an toàn hoặc không thể tin tưởng. Tính từ “unreliable” có nghĩa là không đáng tin cậy, đây là khái niệm trái ngược với “accredited”. Chọn A.
Câu 3:
Which of the following can be inferred from the passage?
Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản
Điều nào sau đây có thể được suy luận từ văn bản?
A. Các bản tin về môi trường thường phóng đại các nghiên cứu khoa học về biến đổi khí hậu.
B. Các tổ chức được cấp phép chủ yếu tập trung vào các dự án ở các quốc gia phát triển.
C. Nhiều người vẫn tiếp tục đi máy bay mặc dù hiểu rõ hậu quả đối với môi trường của nó.
D. Bù đắp carbon là cách hiệu quả nhất để loại bỏ ô nhiễm do đi lại bằng đường hàng không gây ra.
Xác định thông tin trong bài:
“By this point, you have been warned countless times about the need to reduce waste and recycle, but is that really enough? What can we, as individuals, do on a daily basis that will make a real impact? Recent research has shown that there are two individual choices that can make a significant difference: stopping eating animal products and stopping taking commercial flights. However, for many people, flying is a crucial part of their lives, whether for work, visiting family, etc.” (Tính đến thời điểm này, bạn đã được cảnh báo vô số lần về nhu cầu giảm thiểu rác thải và tái chế, nhưng liệu như vậy đã đủ chưa? Chúng ta, với tư cách là các cá nhân, có thể làm gì hàng ngày để tạo ra một tác động thực sự? Nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng có hai cách để cá nhân có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể: ngừng tiêu thụ các sản phẩm từ động vật và ngừng đi các chuyến bay thương mại. Tuy nhiên, đối với nhiều người, việc đi máy bay là một phần thiết yếu trong cuộc sống của họ, dù vì công việc hay thăm gia đình, v.v.)
Thông tin này chỉ ra rằng dù mọi người liên tục nhận những lời cảnh báo về hậu quả môi trường và biết rõ việc dừng bay thương mại sẽ tạo ra sự khác biệt lớn, nhưng họ vẫn phải tiếp tục bay vì đây là một phần thiết yếu không thể thiếu trong cuộc sống. Chọn C.
Câu 4:
What is the author’s attitude towards carbon offsetting?
What is the author’s attitude towards carbon offsetting?
A. Skeptical
Hiểu ý kiến, thái độ của tác giả
Thái độ của tác giả đối với việc bù đắp carbon là gì?
A. Hoài nghi
B. Chỉ trích
C. Ủng hộ
D. Lo ngại
Xác định thông tin trong bài:
“So the next time you hear someone asking ‘What difference can one person really make?,’ tell them about carbon offsetting – the planet will thank them.” (Do đó, lần tới khi bạn nghe ai đó hỏi “Một người thực sự có thể tạo ra sự khác biệt gì?”, hãy nói với họ về việc bù đắp carbon – hành tinh này sẽ cảm ơn họ.)
Câu kết của bài mang giọng điệu tích cực, khuyến khích mọi người lan tỏa và thực hiện giải pháp bù đắp carbon để giúp đỡ hành tinh. Do đó, thái độ của tác giả là ủng hộ. Chọn C.
Câu 5:
Which of the following would the author most likely support?
Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả
Tác giả có khả năng sẽ ủng hộ điều nào sau đây nhất?
A. Các chuyến bay quốc tế nên bị cấm vì chúng thải ra lượng khí carbon dioxide quá mức.
B. Cá nhân và doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về các vấn đề môi trường như biến đổi khí hậu.
C. Doanh nghiệp nên tập trung vào các nỗ lực bảo vệ môi trường thay vì tăng trưởng kinh tế.
D. Hành khách nên xem xét bù đắp lượng khí thải liên quan đến các chuyến bay thương mại của họ.
Xác định thông tin trong bài:
“Therefore, individuals or businesses can easily go online, using helpful online calculators to see how much CO2 they will be producing with their upcoming trips and how much it would cost to offset it.” (Do đó, các cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể dễ dàng lên mạng, sử dụng các công cụ tính toán trực tuyến hữu ích để xem họ sẽ tạo ra bao nhiêu CO2 với các chuyến đi sắp tới của mình và chi phí là bao nhiêu để bù đắp lượng khí thải đó.)
Tác giả hướng người đọc đến việc thực hiện hành động thực tế là sử dụng các công cụ tính toán trực tuyến để biết lượng khí thải từ các chuyến đi của mình và bỏ ra một số tiền để bù đắp lượng khí thải đó. Chọn D.
Dịch bài đọc:
Với quá nhiều vấn đề môi trường trên thế giới ngày nay, mọi thứ có thể khá choáng ngợp. Mỗi khi bật tin tức chúng ta lại được thông báo rằng một thảm họa mới đang cận kề. Tính đến thời điểm này, bạn đã được cảnh báo vô số lần về nhu cầu giảm thiểu rác thải và tái chế, nhưng liệu như vậy đã đủ chưa? Chúng ta, với tư cách là các cá nhân, có thể làm gì hàng ngày để tạo ra một tác động thực sự? Nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng có hai cách để cá nhân có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể: ngừng tiêu thụ các sản phẩm từ động vật và ngừng đi các chuyến bay thương mại. Tuy nhiên, đối với nhiều người, việc đi máy bay là một phần thiết yếu trong cuộc sống của họ, dù vì công việc hay thăm gia đình, v.v. Giờ đây, một lựa chọn để giảm thiểu tác động môi trường từ hành động của chúng ta, tức là lượng khí thải carbon, là thông qua cái gọi là “bù đắp carbon”.
Về cơ bản, bù đắp carbon là khi mọi người tham gia vào những dự án nhằm giảm lượng khí carbon dioxide, hay CO2, trong không khí để cân bằng lượng khí carbon dioxide mà họ thải ra. Hãy tưởng tượng, ví dụ, bạn sẽ đi một chuyến bay từ New York đến Paris vào tháng sau. Khi hạ cánh, chuyến bay của bạn đã thải ra hơn 2.000 pound khí CO2. Sẽ phải mất khoảng 26 cái cây mới để chuyển đổi lượng CO2 đó thành oxy; tuy nhiên, rất khó có khả năng bạn sẽ tự tay trồng những cái cây đó trong thời gian sớm!
May mắn thay, có nhiều các tổ chức bù đắp carbon được cấp phép quản lý các chương trình bù đắp carbon. Vì vậy, các cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể dễ dàng lên mạng, sử dụng các công cụ tính toán trực tuyến hữu ích để xem họ sẽ thải ra bao nhiêu CO2 trong các chuyến đi sắp tới và chi phí để bù đắp lượng khí thải đó là bao nhiêu. Số tiền thanh toán trực tuyến sau đó được sử dụng cho nhiều dự án khác nhau, từ việc xây dựng các trang trại điện gió ở Trung Quốc đến việc xây dựng hệ thống lọc nước ở Ghana (từ đó giảm nhu cầu đun sôi nước). Lấy ví dụ trước đó của chúng ta, việc bù đắp cho chuyến bay quốc tế đó sẽ tốn 11,10 đô la – chỉ bằng một phần nhỏ chi phí vé máy bay.
Do đó, lần tới khi bạn nghe ai đó hỏi “Một người thực sự có thể tạo ra sự khác biệt gì?”, hãy nói với họ về việc bù đắp carbon – hành tinh này sẽ cảm ơn họ.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. alleviating
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu đề cập đến các mục tiêu tích cực của việc đi chung xe (carpooling) bao gồm giảm chi phí đi lại và giảm thiểu tác động môi trường. Như vậy, hành động đối với tình trạng ùn tắc giao thông (traffic congestion) cũng phải mang nghĩa làm giảm bớt hoặc xoa dịu. Động từ “alleviating” có nghĩa là làm giảm bớt, làm nhẹ bớt, là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn A.
Dịch: Đi chung xe là việc sử dụng chung một phương tiện cho các chuyến đi cá nhân, chủ yếu là để cắt giảm chi phí đi lại, giảm ùn tắc giao thông và giảm tác động đến môi trường thông qua giảm tiêu thụ nhiên liệu và lượng khí thải.
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “they” trong đoạn 1 chỉ đến đối tượng nào?
A. các công ty
B. các khách hàng
C. các nhà đầu tư
D. các quy trình
Xác định thông tin trong bài:
“These firms may use buzzwords such as “AI-driven” or “machine learning-enabled” without truly integrating these tools into their investment processes. Therefore, clients and investors may be misled into believing they are investing in cutting-edge, disruptive strategies when they are not.” (Các công ty này có thể sử dụng những từ ngữ thời thượng như “được vận hành bởi AI” hoặc “được hỗ trợ bởi máy học” mà không thực sự tích hợp các công cụ này vào quy trình đầu tư của họ. Do đó, khách hàng và các nhà đầu tư có thể bị đánh lừa tin rằng họ đang đầu tư vào các chiến lược đột phá, tiên tiến trong khi thực tế lại không phải vậy.)
Từ “they” trong câu chỉ đến các công ty tài chính, chủ thể thực hiện hành động triển khai các chiến lược đầu tư công nghệ đột phá. Do đó, “they” ở đây đề cập đến các công ty, tức là “firms”. Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.