khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 48 Lưu

Synonym: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

Young social media influencers often encounter more abuse than they anticipate.

A. accept
B. admire 
C. expect 
D. suggest

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý người có sức ảnh hưởng trẻ tuổi trên mạng xã hội phải đối mặt với nhiều sự lăng mạ, chỉ trích hơn so với những gì họ “anticipate”. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là lường trước hoặc dự tính. Động từ “expect” có nghĩa là mong đợi hoặc liệu trước, có nét nghĩa tương đồng với từ “anticipate” trong ngữ cảnh này. Chọn C.

Các phương án còn lại sai vì:

A. accept có nghĩa là chấp nhận hoặc đồng ý với một điều gì đó, không tương đồng với việc dự tính hay lường trước sự việc.

B. admire có nghĩa là ngưỡng mộ một ai đó, không phù hợp với ngữ cảnh nói về sự chỉ trích.

D. suggest có nghĩa là gợi ý hoặc đề xuất một ý tưởng, không liên quan đến việc dự tính trước một tình huống nào đó.

Dịch: Những người trẻ có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội thường phải đối mặt với nhiều lời lẽ xúc phạm hơn những gì họ tưởng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. firms 
B. clients 
C. investors 
D. processes

Lời giải

Khả năng xác định từ quy chiếu

Từ “they” trong đoạn 1 chỉ đến đối tượng nào?

A. các công ty

B. các khách hàng

C. các nhà đầu tư

D. các quy trình

Xác định thông tin trong bài:

“These firms may use buzzwords such as “AI-driven” or “machine learning-enabled” without truly integrating these tools into their investment processes. Therefore, clients and investors may be misled into believing they are investing in cutting-edge, disruptive strategies when they are not.” (Các công ty này có thể sử dụng những từ ngữ thời thượng như “được vận hành bởi AI” hoặc “được hỗ trợ bởi máy học” mà không thực sự tích hợp các công cụ này vào quy trình đầu tư của họ. Do đó, khách hàng và các nhà đầu tư có thể bị đánh lừa tin rằng họ đang đầu tư vào các chiến lược đột phá, tiên tiến trong khi thực tế lại không phải vậy.)

Từ “they” trong câu chỉ đến các công ty tài chính, chủ thể thực hiện hành động triển khai các chiến lược đầu tư công nghệ đột phá. Do đó, “they” ở đây đề cập đến các công ty, tức là “firms”. Chọn A.

Câu 2

A. The psychological toll that constant news about environmental disasters take on individuals      
B. The introduction of a practical method people can use to reduce their environmental impact       
C. The difficulty in completely eliminating environmental damage from modern lifestyles      
D. The economic necessity of commercial aviation for international businesses and families

Lời giải

Hiểu ý chính của một đoạn văn bản

Chủ đề chính của đoạn 1 là gì?

A. Gánh nặng tâm lý mà những tin tức liên tục về thảm họa môi trường gây ra cho các cá nhân

B. Giới thiệu một phương pháp thực tiễn mà mọi người có thể sử dụng để giảm tác động môi trường

C. Khó khăn trong việc loại bỏ hoàn toàn thiệt hại môi trường do lối sống hiện đại gây ra

D. Sự cần thiết về kinh tế của hàng không thương mại đối với các doanh nghiệp và gia đình quốc tế

Xác định thông tin trong bài:

“With so many environmental problems in the world today, it can be quite overwhelming. Every time we turn on the news, we are told that a new disaster is imminent ... However, for many people, flying is a crucial part of their lives, whether for work, visiting family, etc. Now, one option to mitigate the environmental impact of our actions, that is, our carbon footprint, is through what is called “carbon offsetting.”” (Với quá nhiều vấn đề môi trường trên thế giới ngày nay, mọi thứ có thể khá choáng ngợp. ... Tuy nhiên, đối với nhiều người, việc đi máy bay là một phần thiết yếu trong cuộc sống của họ, dù vì công việc hay thăm gia đình, v.v. Giờ đây, một lựa chọn để giảm thiểu tác động môi trường từ hành động của chúng ta, tức là lượng khí thải carbon, là thông qua cái gọi là “bù đắp carbon”.)

Đoạn 1 dẫn dắt từ các thảm họa môi trường, những lựa chọn cá nhân khó khăn như ngừng tiêu thụ thịt, ngừng bay và chốt lại bằng việc giới thiệu một giải pháp thực tế, khả thi cho mọi người là “bù đắp carbon” (carbon offsetting). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. will be risen
B. will be rising 
C. will have risen 
D. will have been risen

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. put down to 
B. catch up on
C. get back to 
D. do away with

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. The party starts in an hour, right?     
B. That was very thoughtful of you.       
C. I think his garden is full of flowers.                         
D. I can’t believe he finally got a rotation.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP