khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 13 Lưu

Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank from 631 to 635.

Carpooling is the shared use of a vehicle for individual journeys, primarily aimed at reducing travel costs, (631) __________ traffic congestion, and minimizing environmental impact through reduced fuel consumption and emissions. This practice often involves informal arrangements among friends, colleagues or neighbors, but can also include organized networks. Typically, participants coordinate their commutes by creating lists of (632) __________ individuals and making travel arrangements, often along fixed routes like daily commutes.

The benefits of carpooling (633) __________; it can also ease the burden of driving for individuals, reduce parking challenges, and enhance mobility for those without access to public transportation, particularly in rural areas. Community support for carpooling can (634) __________ through such initiatives as high-occupancy vehicle (HOV) lanes, preferential parking, and employer incentives.

Technological advances, particularly through smartphone applications and GPS, have facilitated the shift towards dynamic carpooling, enabling more flexible and on-demand ride-sharing options. Yet, challenges remain, such as privacy concerns and the need for a large mass of participants to ensure the effectiveness of carpooling schemes. Overall, carpooling represents a collaborative approach to transportation (635) __________, reduce environmental impact, and foster community engagement.

(Adapted from https://www.ebsco.com)

Carpooling is the shared use of a vehicle for individual journeys, primarily aimed at reducing travel costs, (631) __________ traffic congestion, and minimizing environmental impact through reduced fuel consumption and emissions.

A. alleviating             

B. exacerbating   
C. maintaining    
D. encouraging

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu đề cập đến các mục tiêu tích cực của việc đi chung xe (carpooling) bao gồm giảm chi phí đi lại và giảm thiểu tác động môi trường. Như vậy, hành động đối với tình trạng ùn tắc giao thông (traffic congestion) cũng phải mang nghĩa làm giảm bớt hoặc xoa dịu. Động từ “alleviating” có nghĩa là làm giảm bớt, làm nhẹ bớt, là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn A.

Dịch: Đi chung xe là việc sử dụng chung một phương tiện cho các chuyến đi cá nhân, chủ yếu là để cắt giảm chi phí đi lại, giảm ùn tắc giao thông và giảm tác động đến môi trường thông qua giảm tiêu thụ nhiên liệu và lượng khí thải.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Typically, participants coordinate their commutes by creating lists of (632) __________ individuals and making travel arrangements, often along fixed routes like daily commutes.

A. interest                  

B. interested        
C. interesting       
D. interestingly

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ loại và ngữ nghĩa từ vựng

Chỗ trống cần điền đứng sau giới từ “of” và đứng trước danh từ “individuals” (các cá nhân) nên ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ này. Ngữ cảnh của câu đề cập đến việc tạo danh sách gồm những người như nào để tiện sắp xếp các chuyến đi chung xe, do đó chỗ trống có thể mang nghĩa là có quan tâm, có mong muốn tham gia hoạt động này. Tính từ “interested” có nghĩa là quan tâm hay có hứng thú, là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn B.

Dịch: Thông thường, những người tham gia sẽ phối hợp đi lại bằng cách lập danh sách các cá nhân quan tâm và sắp xếp chuyến đi, thường theo các tuyến đường cố định như đường đi làm hàng ngày.

Câu 3:

The benefits of carpooling (633) __________; it can also ease the burden of driving for individuals, reduce parking challenges, and enhance mobility for those without access to public transportation, particularly in rural areas.

A. are beneficial to drivers                     
B. extend beyond cost savings         
C. can improve city infrastructure   
D. result from innovative technology

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh

Câu văn đang liệt kê các lợi ích của việc đi chung xe. Vì vế câu sau đề cập đến các lợi ích khác của hoạt động này, dựa trên cụm “it can also”, nên ta suy ra vế câu trước phải diễn đạt ý nghĩa bổ sung cho một lợi ích sẵn có, tạo nên cấu trúc liên kết “không chỉ dừng lại ở ... mà còn có thể”. Phương án (B) extend beyond cost savings mang nghĩa là “vượt ra ngoài phạm vi tiết kiệm chi phí”, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu. Chọn B.

Dịch: Lợi ích của việc đi chung xe không chỉ dừng ở việc tiết kiệm chi phí; nó còn có thể giảm bớt gánh nặng lái xe cho cá nhân, giảm khó khăn trong việc đỗ xe và cải thiện khả năng di chuyển cho những ai không tiếp cận được phương tiện giao thông công cộng, đặc biệt là ở các vùng nông thôn.

Câu 4:

Community support for carpooling can (634) __________ through such initiatives as high-occupancy vehicle (HOV) lanes, preferential parking, and employer incentives.

A. diminish                

B. fluctuate          
C. transform        
D. manifest

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu nói rằng sự hỗ trợ từ cộng đồng dành cho hoạt động đi chung xe có thể được thể hiện thông qua các sáng kiến cụ thể như làn xe ưu tiên hay các khuyến khích từ người sử dụng lao động. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ mang nghĩa bộc lộ hoặc thể hiện ra bên ngoài. Động từ “manifest” có nghĩa là biểu hiện hoặc minh chứng rõ ràng, là lựa chọn phù hợp nhất. Chọn D.

Dịch: Hỗ trợ của cộng đồng đối với việc đi chung xe có thể được biểu hiện thông qua các sáng kiến ​​như làn đường dành cho xe chở nhiều người (HOV), bãi đỗ xe ưu tiên và các khuyến khích từ phía người sử dụng lao động.

Câu 5:

Overall, carpooling represents a collaborative approach to transportation (635) __________, reduce environmental impact, and foster community engagement.

A. that encourages local tourism           
B. that promotes private driving       
C. that aims to enhance convenience                            
D. that helps support urban growth

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh

Chỗ trống cần điền một mệnh đề quan hệ đứng sau và bổ nghĩa cho cụm danh từ “a collaborative approach to transportation” (một cách tiếp cận hợp tác trong giao thông), giúp tổng kết các mục tiêu hoặc các lợi ích của việc đi chung xe. Phương án (C) that aims to enhance convenience mang nghĩa là “cái mà nhằm mục đích nâng cao sự tiện lợi”, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh. Chọn C.

Dịch: Nói tóm lại, đi chung xe đại diện cho một cách tiếp cận hợp tác trong giao thông vận tải nhằm nâng cao sự tiện lợi, giảm tác động đến môi trường và thúc đẩy sự gắn kết của cộng đồng.

Dịch bài đọc:

Đi chung xe là việc sử dụng chung một phương tiện cho các chuyến đi cá nhân, chủ yếu nhằm mục đích cắt giảm chi phí đi lại, giảm ùn tắc giao thông và giảm tác động đến môi trường thông qua việc giảm tiêu thụ nhiên liệu và khí thải. Hoạt động này thường là các thỏa thuận không chính thức giữa bạn bè, đồng nghiệp hoặc hàng xóm, nhưng cũng có thể bao gồm các mạng lưới có tổ chức. Thông thường, những người tham gia sẽ phối hợp đi lại bằng cách lập danh sách những cá nhân quan tâm và sắp xếp chuyến đi, thường theo các tuyến đường cố định như đường đi làm hàng ngày.

Lợi ích của việc đi chung xe không chỉ dừng lại ở việc tiết kiệm chi phí; nó còn có thể làm giảm bớt gánh nặng lái xe cho các cá nhân, giảm khó khăn trong việc đỗ xe và cải thiện khả năng di chuyển cho những người không tiếp cận được đến phương tiện giao thông công cộng, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Hỗ trợ của cộng đồng đối với việc đi chung xe có thể được biểu hiện thông qua các sáng kiến ​​như làn đường dành cho xe chở nhiều người (HOV), bãi đỗ xe ưu tiên và các khuyến khích từ phía người sử dụng lao động.

Những tiến bộ công nghệ, đặc biệt là qua các ứng dụng trên điện thoại thông minh và hệ thống định vị GPS, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển sang mô hình đi chung xe năng động, cho phép các lựa chọn chia sẻ chuyến đi linh hoạt và theo nhu cầu. Tuy vậy, các thách thức vẫn tồn tại, chẳng hạn như lo ngại về quyền riêng tư và nhu cầu về một lượng lớn người tham gia để đảm bảo hiệu quả của các chương trình đi chung xe. Nhìn chung, đi chung xe đại diện cho một cách tiếp cận hợp tác trong giao thông vận tải nhằm mục đích nâng cao sự tiện lợi, giảm tác động đến môi trường và thúc đẩy sự gắn kết của cộng đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. firms 
B. clients 
C. investors 
D. processes

Lời giải

Khả năng xác định từ quy chiếu

Từ “they” trong đoạn 1 chỉ đến đối tượng nào?

A. các công ty

B. các khách hàng

C. các nhà đầu tư

D. các quy trình

Xác định thông tin trong bài:

“These firms may use buzzwords such as “AI-driven” or “machine learning-enabled” without truly integrating these tools into their investment processes. Therefore, clients and investors may be misled into believing they are investing in cutting-edge, disruptive strategies when they are not.” (Các công ty này có thể sử dụng những từ ngữ thời thượng như “được vận hành bởi AI” hoặc “được hỗ trợ bởi máy học” mà không thực sự tích hợp các công cụ này vào quy trình đầu tư của họ. Do đó, khách hàng và các nhà đầu tư có thể bị đánh lừa tin rằng họ đang đầu tư vào các chiến lược đột phá, tiên tiến trong khi thực tế lại không phải vậy.)

Từ “they” trong câu chỉ đến các công ty tài chính, chủ thể thực hiện hành động triển khai các chiến lược đầu tư công nghệ đột phá. Do đó, “they” ở đây đề cập đến các công ty, tức là “firms”. Chọn A.

Câu 2

A. The psychological toll that constant news about environmental disasters take on individuals      
B. The introduction of a practical method people can use to reduce their environmental impact       
C. The difficulty in completely eliminating environmental damage from modern lifestyles      
D. The economic necessity of commercial aviation for international businesses and families

Lời giải

Hiểu ý chính của một đoạn văn bản

Chủ đề chính của đoạn 1 là gì?

A. Gánh nặng tâm lý mà những tin tức liên tục về thảm họa môi trường gây ra cho các cá nhân

B. Giới thiệu một phương pháp thực tiễn mà mọi người có thể sử dụng để giảm tác động môi trường

C. Khó khăn trong việc loại bỏ hoàn toàn thiệt hại môi trường do lối sống hiện đại gây ra

D. Sự cần thiết về kinh tế của hàng không thương mại đối với các doanh nghiệp và gia đình quốc tế

Xác định thông tin trong bài:

“With so many environmental problems in the world today, it can be quite overwhelming. Every time we turn on the news, we are told that a new disaster is imminent ... However, for many people, flying is a crucial part of their lives, whether for work, visiting family, etc. Now, one option to mitigate the environmental impact of our actions, that is, our carbon footprint, is through what is called “carbon offsetting.”” (Với quá nhiều vấn đề môi trường trên thế giới ngày nay, mọi thứ có thể khá choáng ngợp. ... Tuy nhiên, đối với nhiều người, việc đi máy bay là một phần thiết yếu trong cuộc sống của họ, dù vì công việc hay thăm gia đình, v.v. Giờ đây, một lựa chọn để giảm thiểu tác động môi trường từ hành động của chúng ta, tức là lượng khí thải carbon, là thông qua cái gọi là “bù đắp carbon”.)

Đoạn 1 dẫn dắt từ các thảm họa môi trường, những lựa chọn cá nhân khó khăn như ngừng tiêu thụ thịt, ngừng bay và chốt lại bằng việc giới thiệu một giải pháp thực tế, khả thi cho mọi người là “bù đắp carbon” (carbon offsetting). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. restrict 
B. inhibit 
C. reserve 
D. contain

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. on which 
B. by which 
C. in which
D. for which

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. that 
B. whom 
C. which 
D. whose

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP