khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 7 Lưu

Which of the following situations best exemplifies “interruption” where something or someone is stopped from happening for a short period?

A. A restaurant streamlines its menu to focus mainly on local dishes during the tourist season.
B. A student fails to submit their assignment on time because they misunderstand the deadline.
C. A company replaces its outdated software system with a more modern and secure platform.
D. A teacher pauses the discussion for a few minutes when the fire alarm suddenly goes off.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kỹ năng suy luận

Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất cho “sự gián đoạn”, khi mà một việc gì đó hoặc một ai đó bị dừng hoạt động trong một khoảng thời gian ngắn?

A. Một nhà hàng tinh giản thực đơn để tập trung vào các món ăn địa phương trong mùa du lịch.

B. Một sinh viên không nộp bài tập đúng hạn vì nhầm lẫn thời hạn nộp bài.

C. Một công ty thay thế hệ thống phần mềm cũ bằng một nền tảng hiện đại và bảo mật hơn.

D. Một giáo viên tạm dừng cuộc thảo luận trong vài phút khi báo động cháy bất ngờ vang lên.

Theo định nghĩa trên, “interruption” (sự gián đoạn) xảy ra khi một quá trình đang diễn ra bị ngưng trệ tạm thời. Để minh họa rõ nhất khái niệm này, ta cần tìm tình huống mà một hoạt động đang diễn ra bình thường thì bị dừng đột ngột trước khi tiếp tục lại. Do đó, phương án (D) là lựa chọn phù hợp vì buổi thảo luận đang diễn ra thì bị dừng lại đột ngột bởi báo động cháy, sau vài phút giáo viên cho lớp tiếp tục cuộc thảo luận. Chọn D.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu đề cập đến các mục tiêu tích cực của việc đi chung xe (carpooling) bao gồm giảm chi phí đi lại và giảm thiểu tác động môi trường. Như vậy, hành động đối với tình trạng ùn tắc giao thông (traffic congestion) cũng phải mang nghĩa làm giảm bớt hoặc xoa dịu. Động từ “alleviating” có nghĩa là làm giảm bớt, làm nhẹ bớt, là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn A.

Dịch: Đi chung xe là việc sử dụng chung một phương tiện cho các chuyến đi cá nhân, chủ yếu là để cắt giảm chi phí đi lại, giảm ùn tắc giao thông và giảm tác động đến môi trường thông qua giảm tiêu thụ nhiên liệu và lượng khí thải.

Câu 2

A. The psychological toll that constant news about environmental disasters take on individuals      
B. The introduction of a practical method people can use to reduce their environmental impact       
C. The difficulty in completely eliminating environmental damage from modern lifestyles      
D. The economic necessity of commercial aviation for international businesses and families

Lời giải

Hiểu ý chính của một đoạn văn bản

Chủ đề chính của đoạn 1 là gì?

A. Gánh nặng tâm lý mà những tin tức liên tục về thảm họa môi trường gây ra cho các cá nhân

B. Giới thiệu một phương pháp thực tiễn mà mọi người có thể sử dụng để giảm tác động môi trường

C. Khó khăn trong việc loại bỏ hoàn toàn thiệt hại môi trường do lối sống hiện đại gây ra

D. Sự cần thiết về kinh tế của hàng không thương mại đối với các doanh nghiệp và gia đình quốc tế

Xác định thông tin trong bài:

“With so many environmental problems in the world today, it can be quite overwhelming. Every time we turn on the news, we are told that a new disaster is imminent ... However, for many people, flying is a crucial part of their lives, whether for work, visiting family, etc. Now, one option to mitigate the environmental impact of our actions, that is, our carbon footprint, is through what is called “carbon offsetting.”” (Với quá nhiều vấn đề môi trường trên thế giới ngày nay, mọi thứ có thể khá choáng ngợp. ... Tuy nhiên, đối với nhiều người, việc đi máy bay là một phần thiết yếu trong cuộc sống của họ, dù vì công việc hay thăm gia đình, v.v. Giờ đây, một lựa chọn để giảm thiểu tác động môi trường từ hành động của chúng ta, tức là lượng khí thải carbon, là thông qua cái gọi là “bù đắp carbon”.)

Đoạn 1 dẫn dắt từ các thảm họa môi trường, những lựa chọn cá nhân khó khăn như ngừng tiêu thụ thịt, ngừng bay và chốt lại bằng việc giới thiệu một giải pháp thực tế, khả thi cho mọi người là “bù đắp carbon” (carbon offsetting). Chọn B.

Câu 3

A. firms 
B. clients 
C. investors 
D. processes

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. will be risen
B. will be rising 
C. will have risen 
D. will have been risen

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. put down to 
B. catch up on
C. get back to 
D. do away with

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. restrict 
B. inhibit 
C. reserve 
D. contain

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP