A final shareholders’ meeting was arranged to take all necessary actions to dissolve the company.
A final shareholders’ meeting was arranged to take all necessary actions to dissolve the company.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh câu gợi ý động từ “dissolve” là hành động được thông qua trong cuộc họp cổ đông cuối cùng sau khi đã thực hiện mọi thủ tục cần thiết. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là giải thể, đóng cửa một tổ chức. Để tìm từ trái nghĩa với “dissolve”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả sự thành lập, tạo dựng nên một tổ chức mới. Từ “establish” có nghĩa là thành lập, thiết lập, đây là một khái niệm trái ngược với “dissolve”. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. abandon có nghĩa là từ bỏ, bỏ rơi, không đối lập với việc đóng cửa một doanh nghiệp.
B. celebrate có nghĩa là ăn mừng, kỷ niệm, không liên quan đến việc vận hành một doanh nghiệp.
C. renovate có nghĩa là cải tạo một công trình, tòa nhà, không liên quan đến ngữ cảnh của câu.
Dịch: Một cuộc họp cổ đông cuối cùng đã được triệu tập để tiến hành tất cả thủ tục cần thiết nhằm giải thể công ty.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Xhosa people
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “those” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?
A. người Xhosa
B. những định kiến
C. các bộ tộc khác
D. người Mfengu
Xác định thông tin trong bài:
“Mandela’s father rejected the prejudices those in his tribe, the Xhosa, held against the Mfengu tribe, who were considered better educated and more ‘Western’ than other tribes in the region.” (Cha của Mandela đã bác bỏ những định kiến mà người trong bộ lạc của ông, bộ lạc Xhosa, áp đặt lên bộ lạc Mfengu, những người được coi là có học thức hơn và mang tính ‘Tây hóa’ hơn các bộ lạc khác trong khu vực.)
Từ “those” trong ngữ cảnh này đóng vai trò đại từ thay thế cho nhóm người thực hiện hành động áp đặt định kiến lên bộ lạc Mengfu. Do đó, “those” ở đây chỉ đến những người Xhosa, tức là “Xhosa people”. Chọn A.
Câu 2
A. employ
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Ngữ cảnh của câu gợi ý ý nghĩa của thuật ngữ “đệm đỡ sự nghiệp” (career cushioning) là khi người lao động chủ động bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn làm việc ở vị trí hiện tại. Câu sử dụng cấu trúc rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ; trong ngữ cảnh này, “employees” là chủ ngữ của câu, là đối tượng được thuê (employ) làm việc, nên động từ rút gọn phải chia ở dạng quá khứ phân từ “employed”. Chọn B.
Dịch: Đệm đỡ sự nghiệp là khi người lao động chủ động hành động để bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn đang làm việc ở vị trí hiện tại.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.