PART 1. Listen to the recording and decide whether these statements are TRUE or FALSE.
A. LISTENING. (2 points)
Old generation would accuse the new of being obedient and lacking in values.
PART 1. Listen to the recording and decide whether these statements are TRUE or FALSE.
A. LISTENING. (2 points)
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
FALSE
Old generation would accuse the new of being obedient and lacking in values. (Thế hệ cũ thường buộc tội thế hệ mới là ngoan ngoãn vâng lời và thiếu đi những giá trị chuẩn mực.)
Thông tin: For example, old generation would accuse the new of being disobedient and lacking in values.
Dịch nghĩa: Ví dụ, thế hệ cũ thường buộc tội thế hệ mới là không vâng lời (disobedient) và thiếu đi những giá trị chuẩn mực.
Khẳng định sai. Chọn False.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Generation gap existed in the medieval society when there was little social mobility.
Đáp án:
FALSE
Generation gap existed in the medieval society when there was little social mobility. (Khoảng cách thế hệ đã tồn tại trong xã hội thời trung cổ khi có rất ít sự dịch chuyển xã hội.)
Thông tin: Generation gap did not exist in the medieval society when there was little social mobility.
Dịch nghĩa: Khoảng cách thế hệ đã không tồn tại trong xã hội thời trung cổ khi có rất ít sự dịch chuyển xã hội.
Khẳng định sai. Chọn False.
Câu 3:
Society was the same whether it was the 14th century or the 15th century.
Đáp án:
TRUE
Society was the same whether it was the 14th century or the 15th century. (Xã hội vẫn như cũ cho dù đó là thế kỷ 14 hay thế kỷ 15.)
Thông tin: Society was the same whether it was the 14th century or the 15th century. Same economy, same lifestyle.
Dịch nghĩa: Xã hội vẫn như cũ cho dù đó là thế kỷ 14 hay thế kỷ 15. Cùng một nền kinh tế, cùng một lối sống.
Khẳng định đúng. Chọn True.
Câu 4:
Mass media led to massive changes in the social environment in the 20th century.
Đáp án:
TRUE
Mass media led to massive changes in the social environment in the 20th century. (Phương tiện thông tin đại chúng đã dẫn đến những thay đổi lớn trong môi trường xã hội vào thế kỷ 20.)
Thông tin: But the significance was realized only in the 20th century, when mass media led to massive changes in the social environment.
Dịch nghĩa: Nhưng tầm quan trọng (của sự thay đổi này) chỉ được nhận ra vào thế kỷ 20, khi phương tiện thông tin đại chúng dẫn đến những thay đổi lớn trong môi trường xã hội.
Khẳng định đúng. Chọn True.
Câu 5:
Generation gap is caused by choices and dilemmas.
Đáp án:
TRUE
Generation gap is caused by choices and dilemmas. (Khoảng cách thế hệ được gây ra bởi những lựa chọn và những tình thế khó xử.)
Thông tin: Son would face different choices and dilemmas; his father would have no answers to... Result is a conflict. That is generation gap.
Dịch nghĩa: Người con trai sẽ phải đối mặt với những sự lựa chọn và những tình thế khó xử khác nhau; điều mà người cha của cậu sẽ không có câu trả lời... Kết quả là một cuộc xung đột. Đó chính là khoảng cách thế hệ.
Khẳng định đúng. Chọn True.
Audio script:
Generation gap is difference in attitude and behavior between people of different generations. For example, old generation would accuse the new of being disobedient and lacking in values. While the new generation would accuse the old for being too rigid and outdated. Generation gap did not exist in the medieval society when there was little social mobility. A son was bound to choose the profession of his father and live the same life which his father has lived. The external environment too did not change much. Society was the same whether it was the 14th century or the 15th century. Same economy, same lifestyle. Father, being the experienced person would understand the needs and dilemmas of his son, as he has faced the same in his own life. There was no generation gap then. It all started post industrial revolution. When the society started changing. But the significance was realized only in the 20th century, when mass media led to massive changes in the social environment. Dress, food, music and dance all would change every 20 years. Even ideologies would change. Father and son were separated by different lifestyles. Son would face different choices and dilemmas; his father would have no answers to. Son would look elsewhere for the answers, but his father would want him to listen. Result is a conflict. That is generation gap.
Dịch bài nghe:
Khoảng cách thế hệ là sự khác biệt về thái độ và hành vi giữa những người thuộc các thế hệ khác nhau. Ví dụ, thế hệ cũ thường buộc tội thế hệ mới là không vâng lời và thiếu đi những giá trị chuẩn mực. Trong khi đó, thế hệ mới lại buộc tội thế hệ cũ là quá cứng nhắc và lỗi thời. Khoảng cách thế hệ đã không tồn tại trong xã hội thời trung cổ khi có rất ít sự dịch chuyển xã hội. Một người con trai buộc phải chọn nghề nghiệp của cha mình và sống một cuộc sống giống hệt như cha mình đã sống. Môi trường bên ngoài cũng không thay đổi nhiều. Xã hội vẫn như cũ cho dù đó là thế kỷ 14 hay thế kỷ 15. Cùng một nền kinh tế, cùng một lối sống. Người cha, là người có kinh nghiệm, sẽ thấu hiểu những nhu cầu và những tình thế khó xử của con trai mình, vì ông cũng đã từng đối mặt với những điều tương tự trong cuộc đời mình. Khi đó không có khoảng cách thế hệ. Mọi thứ bắt đầu sau cuộc cách mạng công nghiệp. Khi xã hội bắt đầu thay đổi. Nhưng tầm quan trọng (của sự thay đổi này) chỉ được nhận ra vào thế kỷ 20, khi phương tiện thông tin đại chúng dẫn đến những thay đổi lớn trong môi trường xã hội. Cách ăn mặc, thức ăn, âm nhạc và khiêu vũ, tất cả sẽ thay đổi sau mỗi 20 năm. Ngay cả hệ tư tưởng cũng sẽ thay đổi. Cha và con trai bị chia cắt bởi những lối sống khác nhau. Người con trai sẽ phải đối mặt với những sự lựa chọn và những tình thế khó xử khác nhau; điều mà người cha của cậu sẽ không có câu trả lời. Người con trai sẽ tìm kiếm câu trả lời ở nơi khác, nhưng cha cậu lại muốn cậu phải lắng nghe mình. Kết quả là một cuộc xung đột. Đó chính là khoảng cách thế hệ.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
activities
It helps you do more fun __________ and it may help you live longer, too. (Nó giúp bạn tham gia nhiều __________ thú vị hơn và nó cũng có thể giúp bạn sống thọ hơn.)
Thông tin: It helps you do more fun activities and it may help you live longer, too.
Dịch nghĩa: Nó giúp bạn tham gia nhiều hoạt động thú vị hơn và nó cũng có thể giúp bạn sống thọ hơn.
Điền “activities”.
Câu 2
A. have to
Lời giải
A. have to (modal v): phải (mang tính bắt buộc khách quan, nghĩa vụ)
B. should (modal v): nên (đưa ra lời khuyên)
C. mustn’t (modal v): không được phép (chỉ sự cấm đoán)
D. had to (modal v): đã phải (chia ở thì quá khứ)
Câu mang ý nghĩa đưa ra một lời khuyên chung, một điều tốt nên làm cho sức khỏe (uống nhiều nước). Do đó, động từ khuyết thiếu “should” (nên) là sự lựa chọn phù hợp và tự nhiên nhất.
→ We all know that water is essential for our health and that we should drink as much of it as possible.
Dịch nghĩa: Tất cả chúng ta đều biết rằng nước rất cần thiết cho sức khỏe và chúng ta nên uống càng nhiều nước càng tốt.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. sustainable
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.