khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/10/2026 4 Lưu

Cho phương trình \(\frac{{{\rm{sin}}2x - {\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x + 1}} = 0\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai.

Điều kiện xác định của phương trình \(x \ne \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Đúng
Sai

Phương trình có nghiệm \(x = \pi \).

Đúng
Sai

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(\frac{\pi }{3}\).

Đúng
Sai
Số nghiệm của phương trình trên đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là 5.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Sai.

Ta có \({\rm{cos}}x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x \ne - 1 \Leftrightarrow x \ne \pi + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\(x = \pi \) không thỏa mãn điều kiện nên phát biểu thứ hai sau.

Với điều kiện thì phương trình \( \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x - {\rm{sin}}x = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x = {\rm{sin}}x \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).

Kết hợp điều kiện suy ra họ nghiệm của phương trình \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}{\rm{\;}}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).

Từ đó suy ra nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(\frac{\pi }{3}\) nên phát biểu thứ ba đúng.

Trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) họ nghiệm \(x = k2\pi \) có 2 nghiệm \(x = 0;x = 2\pi \).

Họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \) có 1 nghiệm \(x = \frac{\pi }{3}\).

Họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \) có 1 nghiệm \(x = \frac{{5\pi }}{3}\).

Vậy phương trình có 4 nghiệm trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) nên phát biểu thứ tư sai.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0.

Dựa vào bảng biến thiên, ta suy ra \(f\left( 0 \right) > f\left( { - 1} \right) \Leftrightarrow c > \sqrt 3 \Rightarrow c > 0\).

Ta có \(y' = f'\left( x \right) = {x^2} + 2ax + b,{{\rm{\Delta '}}_{y'}} = {a^2} - b\).

Vì \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.

\( \Rightarrow {\rm{\Delta '}}{\;_{y'}} < 0 \Leftrightarrow {a^2} - b < 0 \Leftrightarrow {a^2} < b \Rightarrow b > 0\).

Mặt khác \(f'\left( { - 1} \right) = 1 \Leftrightarrow 1 - 2a + b = 1 \Leftrightarrow b = 2a \Rightarrow a > 0\).

Vậy không có số âm nào trong các hệ số \(a,b,c\).

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\)
Ô 2: \(60^\circ \)

Đáp án: \(\frac{a}{{\sqrt 2 }};60^\circ \).

Kẻ \(MJ \bot AB\) suy ra \(AJ = \frac{t}{{\sqrt 2 }}\). Kẻ \(JI \bot A'B'\). Dễ thấy \(J,N,I\) thẳng hàng.

Ta có: \(M{N^2} = M{J^2} + J{N^2} = \frac{{{t^2}}}{2} + {\left( {a - \frac{t}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} = {t^2} - a\sqrt 2 t + {a^2} = {\left( {t - \frac{a}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} + \frac{{{a^2}}}{2} \ge \frac{{{a^2}}}{2}\)

Suy ra \(MN \ge \frac{a}{{\sqrt 2 }}\). Dấu "=" xảy ra khi \(t = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

Khi đó \(M;N\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(A'B\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(MN\) là \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

Dễ thấy khi đó \(MN//B'C\left( {//A'D} \right)\) nên \(\left( {MN,AC} \right) = \left( {B'C,AC} \right) = \widehat {B'CA}\).

Mà ta có tam giác \(AB'C\) đều nên \(\widehat {B'CA} = 60^\circ \).

Do đó \(\left( {MN,AC} \right) = 60^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 5}}\).

\(y = {x^2} + 2x + 3\).

\(y = - {x^3} + 1\).

\(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP