Một ô tô đang chạy đều với vận tốc \(15\) m/s thì phía trước xuất hiện chướng ngại vật nên người lái xe đạp phanh gấp. Kể từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc \( - a\) m/s\(^2\). Biết rằng ô tô chạy được thêm \(20\)m thì dừng hẳn. Giá trị của \(a\)thuộc khoảng nào dưới đây?
\(\left( {4;5} \right)\).
\(\left( {5;6} \right)\).
\(\left( {3;4} \right)\).
\(\left( {6;7} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: \(a \in \left( {5;6} \right)\).
Gọi \(v\left( t \right)\) là vận tốc tại thời điểm \(t\), \(s\left( t \right)\) là quảng đường xe đi được tại thời điểm \(t\).
Ta có \(v\left( t \right) = v\left( 0 \right) + \int\limits_0^t {\left( { - a} \right)} {\rm{d}}x = - at + 15\).
\(s\left( t \right) = s\left( 0 \right) + \int\limits_0^t v \left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_0^t {\left( { - ax + 15} \right)} {\rm{d}}x = - \frac{1}{2}a{t^2} + 15t\).
Xe đi được thêm \(20\)m thì dừng nên \(\left\{ \begin{array}{l}v\left( t \right) = 0\\s\left( t \right) = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - at + 15 = 0\\ - \frac{1}{2}a{t^2} + 15t = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{15}}{t}\\\frac{{15}}{2}t = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{45}}{8}\\t = \frac{8}{3}.\end{array} \right.\)
Vậy \(a \in \left( {5;6} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: 17.
\(y = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x\)
Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
Ta có:\(y = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x = {\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right)^3} - 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) = 1 - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x\).
Do \(0 \le {\sin ^2}2x \le 1 \Leftrightarrow 0 \ge - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x \ge - \frac{3}{4} \Leftrightarrow 1 \ge 1 - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x \ge \frac{1}{4} \Leftrightarrow 1 \ge y \ge \frac{1}{4}\).
Vậy giá trị của hàm số là \(T = \left[ {\frac{1}{4};1} \right] \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 4\end{array} \right. \Rightarrow S = 17\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: 10; 11.
\(A < \frac{{{2^{2021}}}}{{{3^{1273}}}} < B \Leftrightarrow \log A < 2021 \cdot \log 2 - 1273 \cdot \log 3 < \log B{\rm{ }}\)
Mà: \(2021 \cdot \log 2 - 1273 \cdot \log 3 \approx 1,006\)
\( \Rightarrow \log A < 1,006 < \log B \Rightarrow A < {10^{1,006}} < B \Rightarrow A < 10,139 < B\).
Do A, B là hai số tự nhiên liên tiếp nên \(A = 10,B = 11\).
Câu 3
\(15{\rm{ m}}.\)
\(10{\rm{ m}}.\)
\(20{\rm{ m}}.\)
\(25{\rm{ m}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Hình thang cân.
Hình thoi.
Hình tam giác đều.
Hình bình hành.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
