khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

08/10/2026 41 Lưu

Cho hàm số \[f\left( x \right) = {\log _2}\left( {x + 25} \right)\]. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

\(f\left( x \right) + f\left( {2x} \right) = {\log _2}\left( {3x + 50} \right)\).

Đúng
Sai

Có \(15\) số nguyên \(x\) thoả mãn \[\left( {{2^{{x^2}}} - {4^x}} \right)\left[ {f\left( {x - 11} \right) - 4} \right] \le 0\].

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: Sai – Đúng.

Ta có \[f\left( x \right) + f\left( {2x} \right) = {\log _2}\left( {x + 25} \right) + {\log _2}\left( {2x + 25} \right) = {\log _2}\left[ {\left( {x + 25} \right)\left( {2x + 25} \right)} \right]\], suy ra phát biểu thứ nhất sai.

Ta có: \[\left( {{2^{{x^2}}} - {4^x}} \right)\left[ {f\left( {x - 11} \right) - 4} \right] \le 0\]\( \Leftrightarrow \left( {{2^{{x^2}}} - {4^x}} \right)\left[ {{{\log }_2}\left( {x + 14} \right) - 4} \right] \le 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{2^{{x^2}}} - {4^x} \ge 0\\{\log _2}\left( {x + 14} \right) - 4 \le 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{2^{{x^2}}} - {4^x} \le 0\\{\log _2}\left( {x + 14} \right) - 4 \ge 0\end{array} \right.\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{2^{{x^2}}} \ge {2^{2x}}\\{\log _2}\left( {x + 14} \right) \le 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{2^{{x^2}}} \le {2^{2x}}\\{\log _2}\left( {x + 14} \right) \ge 4\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{x^2} \ge 2x\\0 < x + 14 \le 16\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{x^2} \le 2x\\x + 14 \ge 16\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \ge 2\\x \le 0\end{array} \right.\\ - 14 < x \le 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 2\\x \ge 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\ - 14 < x \le 0\\x = 2\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\ - 14 < x \le 0\end{array} \right.\).

Vì \(x\) nguyên nên \(x \in \left\{ { - 13\,;\, - 12\,;\,...\,;\,0\,;\,2} \right\}\).

Vậy có \(15\) số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán, suy ra phát biểu thứ hai đúng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Tổng diện tích mặt trước và mặt sau của lều là \[S = 2 \cdot \frac{1}{2}x\sqrt {16 - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \frac{1}{2}x\sqrt {64 - {x^2}} \] nên phát biểu thứ nhất đúng.

Ta có \[V = Bh = \frac{1}{4}x\sqrt {64 - {x^2}} \cdot 6 = \frac{3}{2}x\sqrt {64 - {x^2}} \] nên phát biểu thứ hai sai.

Ta có \[x\sqrt {64 - {x^2}} \le \,\frac{{{x^2} + 64 - {x^2}}}{2} = 32\].

Từ đó suy ra \[V = \frac{{3x}}{2}\sqrt {64 - {x^2}} \le 48\] xảy ra khi \[x = \sqrt {64 - {x^2}} \Rightarrow \,x = 4\sqrt 2 \].

Khoảng không gian phía trong của chiếc lều lớn nhất bằng \[48\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\] khi \[x = 4\sqrt 2 \] nên phát biểu thứ ba sai.

Lời giải

Đáp án: 25 m.

Đặt \(h = 5(m)\).

Gọi \({h_n}\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng sau lần nảy lên thứ \(n\).

Lần nảy lên đầu tiên, quả bóng đạt độ cao \({h_1} = \frac{2}{3}h\).

Lần nảy lên thứ hai, quả bóng đạt độ cao \({h_2} = \frac{2}{3}{h_1}\).

Tương tự, lần nảy lên thứ \(n\), quả bóng đạt độ cao \({h_n} = \frac{2}{3}{h_{n - 1}}\).

\( \Rightarrow \) Tổng các quãng đường khi rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy lên nữa bằng tổng độ cao của bóng khi nảy lên và tổng khoảng cách rơi xuống của quả bóng.

\( \Rightarrow T = \left( {h + {h_1} + {h_2} + \ldots + {h_n} + \ldots } \right) + \left( {{h_1} + {h_2} + \ldots + {h_n} + {h_{n + 1}} + \ldots } \right)\)

\( \Rightarrow T\) là tổng của hai cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu lần lượt là \(h\) và \({h_1}\); công bội \(q = \frac{2}{3}\)

\( \Rightarrow T = \frac{h}{{1 - \frac{2}{3}}} + \frac{{{h_1}}}{{1 - \frac{2}{3}}} = 3\left( {h + {h_1}} \right) = 3\left( {5 + \frac{2}{3} \cdot 5} \right) = 25(m).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Số trung bình của mẫu là 10,18.

Đúng
Sai

Phương sai của mẫu số liệu là 19,42 .

Đúng
Sai

Từ một mẫu số liệu về thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám Y, người ta tính được khoảng tứ phân vị bằng 9,23. Như vậy, thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám Y phân tán hơn thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám \(X\)(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP