Số \({2^{2024}}\) có chữ số hàng chục và hàng đơn vị lần lượt là \(a;b\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
Giá trị lớn nhất của \(a\;{\rm{sin}}x + b\;{\rm{cos}}x\) là \(\sqrt {37} \).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: Đúng – Sai.
Ta có các bước biến đổi đồng dư thức như sau:
\({2^{10}} = 1024 \equiv 24\left( {\bmod 100} \right)\).
\({2^{20}} = {\left( {{2^{10}}} \right)^2} \equiv {24^2} = 576 \equiv 76\left( {\bmod 100} \right)\).
Một tính chất đặc biệt của số 76 là: \({76^n} \equiv 76\left( {\bmod 100} \right)\) với mọi số nguyên dương \(n\).
Ta có:
\({2^{2024}} = {\left( {{2^{20}}} \right)^{101}} \cdot {2^4}\)
\({2^{2024}} \equiv {76^{101}} \cdot 16\left( {\bmod 100} \right)\)
\({2^{2024}} \equiv 76 \cdot 16\left( {\bmod 100} \right)\)
Ta tính tích: \(76 \cdot 16 = 1216 \equiv 16\left( {\bmod 100} \right)\).
Vậy hai chữ số tận cùng của \({2^{2024}}\) là 16. Từ đó suy ra:
Chữ số hàng chục: \(a = 1\)
Chữ số hàng đơn vị: \(b = 6\)
Thay \(a = 1\) và \(b = 6\) vào biểu thức, ta được: \(\sin x + 6\cos x\).
Theo bất đẳng thức Bunhiacốpki hoặc công thức biến đổi lượng giác cơ bản, giá trị lớn nhất của biểu thức dạng \(A\sin x + B\cos x\) được xác định bởi công thức: \(\sqrt {{A^2} + {B^2}} \)
Áp dụng vào bài toán với \(A = 1\) và \(B = 6\): \({\rm{GTLN}} = \sqrt {{1^2} + {6^2}} = \sqrt {1 + 36} = \sqrt {37} \) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Thay \(b = 6\) vào phương trình \({x^2} + bx + 1,5b = 0\), ta thu được:\({x^2} + 6x + 9 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x + 3} \right)^2} = 0\) \( \Leftrightarrow x = - 3\).
Vậy phương trình có 1 nghiệm nên phát biểu thứ hai sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(\frac{2}{3};\frac{1}{3}\).

Ta đặt: \(\overrightarrow {BA} = \vec a,\overrightarrow {BC} = \vec b,\overrightarrow {BB'} = \vec c\).
Khi đó, theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {BD'} = \vec a + \vec b + \vec c\).
Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BM} \).
Từ \(\overrightarrow {DN} = y\overrightarrow {DC'} \), ta có \(\overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BD} = y\left( {\overrightarrow {BC'} - \overrightarrow {BD} } \right)\), suy ra:
\(\overrightarrow {BN} - \left( {\vec a + \vec b} \right) = y\left( {\vec b + \vec c - \vec a - \vec b} \right)\).
\(\overrightarrow {BN} = \left( {1 - y} \right)\vec a + \vec b + y\vec c\).
Từ \(\overrightarrow {AM} = x\overrightarrow {AC} \), suy ra \(\overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BA} = x\left( {\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} } \right)\).
Vậy \(\overrightarrow {BM} - \vec a = x\left( {\vec b - \vec a} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \left( {1 - x} \right)\vec a + x\vec b\).
Do đó: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BM} = \left( {1 - y} \right)\vec a + \vec b + y\vec c - \left( {1 - x} \right)\vec a - x\vec b\) \( = \left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c.\)
Điều kiện để \(MN//BD'\) là \(\overrightarrow {MN} = k\overrightarrow {BD'} \) hay \(\left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c = k\left( {\vec a + \vec b + \vec c} \right)\)
\( \Leftrightarrow \begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c = k\vec a + k\vec b + k\vec c\left( * \right)}\end{array}\)
Do \(\vec a,\vec b,\vec c\) không cùng phương nên từ (*) suy ra:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = x - y}\\{k = 1 - x}\\{k = y}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 0}\\{x + y = 1}\\{k = y}\end{array} \Leftrightarrow \left( {x;y;k} \right) = \left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right)} \right.} \right.\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: 5.
Điều kiện: \(9 - {x^2} > 0 \Leftrightarrow - 3 < x < 3\).
Ta có: \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {9 - {x^2}} \right) < 0 \Leftrightarrow 9 - {x^2} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^0} \Leftrightarrow 9 - {x^2} > 1 \Leftrightarrow {x^2} < 8 \Leftrightarrow - 2\sqrt 2 < x < 2\sqrt 2 \).
Kết hợp điều kiện, ta có tập nghiệm bất phương trình chứa 5 số nguyên là: \( - 2\,;\,1\,;\,0\,;\,1\,;\,2\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1\,;\,e} \right)\) là \(y = ex + e\).
Đường thẳng \(y = - \frac{1}{e}x\) cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(\left( { - 1\,;\,\frac{1}{e}} \right)\).
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng 0,81 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục hoành thì được khối tròn xoay có thể tích bằng 3,03 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\overrightarrow u = \left( {1;2;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {2;1;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {1;2;2} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


