khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/10/2026 246 Lưu

Giải bài toán bằng lập hệ phương trình:

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 3 giờ đầy bể. Nếu mở vòi 1 chảy một mình trong 20 phút rồi khóa lại, mở tiếp vòi 2 chảy trong \(30\) phút thì cả hai vòi chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Tính thời gian mỗi vòi chày một mình đầy bể.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi thời gian vòi 1, vòi 2 chảy một mình đầy bể lần lượt là \(x,y\) (giờ) điều kiện: \(x,y > 3\)

Mỗi giờ vòi 1 chảy được: \(\frac{1}{x}\) bể

Mỗi giờ vòi 1 chảy được: \(\frac{1}{y}\) bể

Vì 1 giờ hai vòi chảy được \(\frac{1}{3}\) bể nên ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\left( 1 \right)\)

Vòi 1 chảy trong 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ được \(\frac{1}{{3x}}\) (bể)

Vòi 2 chảy trong 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ được \(\frac{1}{{2y}}\) (bể)

Do cả hai vòi chảy được \(\frac{1}{8}\) bể nên ta có phương trình: \(\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{3y}} = \frac{1}{9}\\\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{6y}} = \frac{1}{{72}}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 12\end{array} \right.\) (TMĐK)

Vậy thời gian vòi 1, vòi 2 chảy một mình đầy bể lần lượt là 4 (giờ); 12 (giờ)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Vậy khoảng cách giữa hai điểm quan sát khoảng 20 m. (ảnh 1)

a) Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \]

Hay \[\widehat {ABC} + 30^\circ  = 90^\circ \]

Suy ra \[\widehat {ABC} = 90^\circ  - 30^\circ  = 60^\circ \].

Ta có \[\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\] hay \[\sin 30^\circ  = \frac{{AB}}{{20}} = \frac{1}{2}\] nên \[AB = 10\] (cm);

     \[{\rm{cos}}\widehat {ACB} = \frac{{AC}}{{BC}}\] hay \[{\rm{cos}}\,30^\circ  = \frac{{AC}}{{20}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] nên \[AC = 10\sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\].

b) Xét \[\Delta ADH\] và \[\Delta AHB\] có:

\[\widehat {ADH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \] và \[\widehat {DAH}\] là góc chung

Do đó ΔADH∽ΔAHB (g.g).

Suy ra \[\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\] nên \[A{H^2} = AD \cdot AB.\] (1)

Xét \[\Delta AEH\] và \[\Delta AHC\] có:

\[\widehat {AEH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \] và \[\widehat {EAH}\] là góc chung

Do đó ΔAEH∽ΔAHC (g.g).

Suy ra \[\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\] nên \[A{H^2} = AC \cdot AE.\] (2)

Từ (1) và (2) ta có \[AD.AB = AE.AC\].

c) Xét \[\Delta IBA\] và \(\Delta ABM\) có:

\(\widehat I = \widehat A = 90^\circ \), \(\widehat {MBA}\) là góc chung

Do đó ΔIBA∽ΔABM (g.g).

Suy ra \(\widehat {AMB} = \widehat {IAB}\) nên \(\sin \widehat {AMB} = \sin \widehat {IAB} = \frac{{BI}}{{AB}}\). \(\left( 3 \right)\)

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\). \(\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra: \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{BI}}{{AB}}.\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{BI}}{{BC}}\). \(\left( * \right)\)

Xét \[\Delta HBA\] và \(\Delta ABC\) có :

\(\widehat H = \widehat A = 90^\circ \), \(\widehat {ABC}\) là góc chung

Do đó ΔHBA∽ΔABC (g.g).

Suy ra \(\frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{BA}}{{CB}}\) nên \(A{B^2} = BH.BC\)  (5)

Mặt khác, từ ΔIBA∽ΔABM suy ra \(\frac{{AB}}{{BM}} = \frac{{BI}}{{AB}}\) nên \(A{B^2} = BI.BM\) \(\left( 6 \right)\)

Từ \(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra: \(BI.BM = A{B^2} = BH.BC\) nên \(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BM}}\).

Xét \(\Delta BIH\) và \(\Delta BCM\) có:

\(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BM}}\) (cmt) và \(\widehat {CBM}\) là góc chung

Do đó ΔBIH∽ΔBCM (c.g.c).

Suy ra \(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{HI}}{{MC}}\)  \(\left( {**} \right)\).

Từ \(\left( * \right)\) và \(\left( {**} \right)\) suy ra: \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{HI}}{{CM}}\).

Lời giải

Gọi số lần giảm giá \(1\,000\) đồng là \(x\) (lần), \(x \in \mathbb{N}\).

Giá bán mới cho mỗi quả bưởi là : \(50\,000 - 1\,000\,x\) (đồng).

Số lượng quả bưởi bán ra mỗi ngày sau giảm giá là : \(40 + 10x\) (quả).

Lợi nhuận trên mỗi quả bưởi là : \(50\,000 - 1\,000\,x - 30\,000 = 20\,000 - 1\,000\,x\) (đồng).

Tổng lợi nhuận là \(\left( {20\,000 - 1\,000\,x} \right)\left( {40 + 10x} \right)\) (đồng).

Ta có:

\(\left( {20\,000 - 1\,000\,x} \right)\left( {40 + 10x} \right)\)

\( =  - 10\,000{x^2} + 160\,000x + 800\,000\)

\( =  - 10\,000\left( {{x^2} - 16x - 80} \right)\)

\( =  - 10\,000\left[ {{{\left( {x - 8} \right)}^2} - 144} \right] \le 1\,440\,000\)

Dấu  xảy ra khi \(x = 8\).

Vậy để thu được lợi nhuận cao nhất thì cần giảm giá \(8\) lần, khi đó giá bán 1 quả bưởi là

\(50\,000 - 1\,000\,.8 = 42\,000\) (đồng).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP