khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/10/2026 9 Lưu

Cho hai mệnh đề P: “∆ABC là tam giác đều” và mệnh đề Q: “∆ABC là tam giác cân”. Xét mệnh đề kéo theo “Nếu P thì Q”. Các câu sau là đúng hay sai?

A.

P là điều kiện đủ để có Q.

Đúng
Sai
B.

Q là điều kiện cần để có P.

Đúng
Sai
C.

Mệnh đề “Nếu P thì Q” là mệnh đề đúng.

Đúng
Sai
D.

Mệnh đề “Nếu Q thì P” là mệnh đề đúng.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Mệnh đề kéo theo P ⇒ Q còn được phát biểu là “P là điều kiện đủ để có Q”.

Do đó, khẳng định “P là điều kiện đủ để có Q” là đúng.

b) Đúng. Mệnh đề kéo theo P ⇒ Q còn được phát biểu là “Q là điều kiện cần để có P”.

Do đó, khẳng định “Q là điều kiện cần để có P” là đúng.

c) Đúng. Vì ∆ABC là tam giác đều” nên AB = BC = AC ⇒ ∆ABC là tam giác cân.

Vì giả thiết đúng dẫn đến kết luận đúng nên mệnh đề “Nếu P thì Q” là mệnh đề đúng.

d) Sai. Một tam giác cân chỉ mới có hai cạnh bằng nhau, chưa chắc ba cạnh đã bằng nhau để trở thành tam giác đều.

Do giả thiết đúng nhưng kết luận sai nên mệnh đề “Nếu Q thì P” là mệnh đề sai.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Nếu a, b là số lẻ thì a + b là số lẻ;

B. Nếu a, b là số chẵn thì a.b là số chẵn;

C. Nếu a chẵn, b lẻ thì a.b là số lẻ;

D. Nếu a lẻ, b chẵn thì a + b là số chẵn.

Lời giải

Đáp án đúng là: B.

A. Giả sử a = 3, b = 5 đều là số lẻ.

Ta có a + b = 3 + 5 = 8.

Mà 8 là số chẵn nên mệnh đề ở câu A sai.

B. Ta thấy nếu a, b là số chẵn thì a.b là số chẵn là đúng.

Vì tích của hai số chẵn luôn là một số chẵn.

C. Giả sử a = 6 là số chẵn, b = 1 là số lẻ.

Ta có: a.b = 6.1 = 6.

Mà 6 là số chẵn nên mệnh đề ở câu C sai.

D. Giả sử a = 3 là số lẻ, b = 6 là số chẵn.

Ta có: a + b = 3 + 6 = 9.

Mà 9 là số lẻ nên mệnh đề câu D sai.

Câu 2

A. ∀x ∈ ℝ, x < 0 ⇒ x2 < 0;

B. ∀x ∈ ℝ, x > – 1 ⇒ x2 > 0;

C. ∀x ∈ ℝ, x > 0 ⇒ x2 > x;

D. ∀x ∈ ℝ, x < 0 ⇒ x2 > 0.

Lời giải

Đáp án đúng là: D.

A. Với x ∈ ℝ, x < 0;

Giả sử x = – 2 ⇒ x2 = (– 2)2 = 4 > 0.

Suy ra mệnh đề câu A sai.

B. Với x ∈ ℝ, x > – 1;

Giả sử x = 0 > – 1 ⇒ x2 = 0 > 0 là sai.

Do đó mệnh đề ở câu B sai.

C. Với x ∈ ℝ, x > 0;

Giả sử x = 1 ⇒ x2 = 12 = 1.

⇒ x = x2.

Do đó mệnh đề câu C sai.

D. Ta thấy mệnh đề ở câu D đúng vì với mọi x < 0, ta luôn có x2 > 0 (bình phương của một số âm luôn là một số dương).

Ví dụ: x = – 2 ⇒ x2 = (– 2)2 = 4 > 0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. “Nếu (– 3) > (– 2) thì (– 3)2 > (– 2)2”;

B. “Nếu 3 là số lẻ thì 3 chia hết cho 2”; 

C. “Nếu 15 chia hết cho 9 thì 18 chia hết cho 3”;

D. “Nếu 3 chia hết cho 1 và chính nó thì 3 là số nguyên tố”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Điều kiện đủ để một số nguyên dương x tận cùng bằng 5 là số đó chia hết cho 5;

B. Điều kiện đủ để diện tích hai tam giác bằng nhau là hai tam giác ấy bằng nhau;

C. Điều kiện đủ để trong mặt phẳng hai đường song song với nhau là hai đường thẳng ấy cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3;

D. Điều kiện đủ để hai đường chéo của một tứ giác vuông góc với nhau là tứ giác ấy là hình thoi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hoặc x là số chẵn hoặc x chia hết cho 2;

B. Nếu x là số chẵn thì x chia hết cho 2;

C. Nếu x chia hết cho 2 thì x là số chẵn;

D. x là số chẵn và x chia hết cho 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP