khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 30 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Over the past few years, different types of media (7) ________ rapidly, each offering unique advantages and drawbacks. Social media has been growing in popularity due to its (8) ________ updates and interactive content, making it more dynamic than traditional media. However, it has also been facing issues like cyberbullying and gossip, which can negatively affect users' (9) ________.

Podcasts, while offering more in-depth discussions, pose (10) ________ risks than social media, but they are more limited in terms of real-time interaction.  

Print media like newspapers and magazines are less (11) ________ than digital platforms, but they are still considered more trustworthy and reliable sources of information than many online forums, which have been spreading misinformation.  

Each medium has its own strengths and weaknesses, but as (12) ________ as traditional media has been, social media provides more immediate, engaging content.

Over the past few years, different types of media (7) ________ rapidly, each offering unique advantages and drawbacks.

A. are evolving                     

B. evolve           
C. evolved                 
D. have been evolving

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. are evolving: đang tiến hóa/phát triển (thì hiện tại tiếp diễn)

B. evolve: tiến hóa/phát triển (thì hiện tại đơn)

C. evolved: đã tiến hóa/phát triển (thì quá khứ đơn)

D. have been evolving: đã và đang tiến hóa/phát triển (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

Cụm từ chỉ thời gian “Over the past few years” (Trong vài năm qua) là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn, diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể vẫn đang tiếp tục. Để nhấn mạnh tính liên tục của quá trình phát triển nhanh chóng, “have been evolving” là đáp án chính xác nhất.

→ Over the past few years, different types of media have been evolving rapidly...

Dịch nghĩa: Trong vài năm qua, các loại hình truyền thông khác nhau đã và đang phát triển một cách nhanh chóng...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Social media has been growing in popularity due to its (8) ________ updates and interactive content, making it more dynamic than traditional media.

A. the-minute-up-to         
B. to-the-minute-up                        
C. up-to-the-minute               
D. up-the-minute-to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

up-to-the-minute (adj): cập nhật đến từng phút, mới nhất, hiện đại nhất

→ Social media has been growing in popularity due to its up-to-the-minute updates and interactive content...

Dịch nghĩa: Mạng xã hội đang ngày càng trở nên phổ biến nhờ vào những bản cập nhật tin tức đến từng phút và nội dung mang tính tương tác...

Câu 3:

However, it has also been facing issues like cyberbullying and gossip, which can negatively affect users' (9) ________.

A. self-evaluation    

B. self-esteem                
C. self-assessment     
D. self-estimation

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. self-evaluation (n): sự tự đánh giá

B. self-esteem (n): lòng tự trọng, sự tự tôn, sự tự tin vào giá trị bản thân

C. self-assessment (n): sự tự nhận xét (thường dùng trong công việc, học tập)

D. self-estimation (n): sự tự ước lượng

Trong tâm lý học và ngữ cảnh xã hội, khi nhắc đến những tác động tiêu cực của bắt nạt trên mạng (cyberbullying) và những lời đàm tiếu (gossip), người ta thường nói nó làm tổn hại đến “lòng tự trọng” hoặc sự tự tôn (self-esteem) của nạn nhân.

→ ...which can negatively affect users' self-esteem.

Dịch nghĩa: ...điều mà có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tự trọng của người dùng.

Câu 4:

Podcasts, while offering more in-depth discussions, pose (10) ________ risks than social media, but they are more limited in terms of real-time interaction.  

A. fewer         
B. few     
C. least          
D. little

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

A. fewer (det/pronoun): ít hơn (dùng với danh từ đếm được số nhiều)

B. few (det): ít (dùng với danh từ đếm được số nhiều, không mang nghĩa so sánh)

C. least (det): ít nhất (cấu trúc so sánh nhất)

D. little (det): ít (dùng với danh từ không đếm được)

Danh từ “risks” (những rủi ro) là danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Hơn nữa, trong câu có từ “than” chỉ cấu trúc so sánh hơn. Do đó, ta phải dùng “fewer” (ít hơn).

→ Podcasts, while offering more in-depth discussions, pose fewer risks than social media...

Dịch nghĩa: Podcast, mặc dù mang đến những cuộc thảo luận chuyên sâu hơn, lại đặt ra ít rủi ro hơn so với mạng xã hội...

Câu 5:

Print media like newspapers and magazines are less (11) ________ than digital platforms, but they are still considered more trustworthy and reliable sources of information than many online forums, which have been spreading misinformation.  

A. straightforward    

B. interactive                
C. extra-curricular     
D. permanent

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. straightforward (adj): thẳng thắn, đơn giản, dễ hiểu

B. interactive (adj): có tính tương tác

C. extra-curricular (adj): ngoại khóa

D. permanent (adj): vĩnh cửu, lâu dài

Câu đang so sánh giữa “print media” (báo in) và “digital platforms” (nền tảng kỹ thuật số). Đặc trưng rõ nét nhất của các nền tảng kỹ thuật số (như mạng xã hội, diễn đàn) so với báo in truyền thống là khả năng tương tác hai chiều (interactive) giữa người đọc và tác giả. Do đó, báo in thì “ít có tính tương tác hơn”.

→ Print media like newspapers and magazines are less interactive than digital platforms...

Dịch nghĩa: Báo in như báo chí và tạp chí thì ít có tính tương tác hơn so với các nền tảng kỹ thuật số...

Câu 6:

Each medium has its own strengths and weaknesses, but as (12) ________ as traditional media has been, social media provides more immediate, engaging content.

A. informing                        

B. information  
C. informative          
D. inform

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. informing (v-ing): thông báo

B. information (n): thông tin

C. informative (adj): cung cấp nhiều thông tin hữu ích

D. inform (v): thông báo

Cấu trúc so sánh bằng: as + adj/adv + as

Do động từ chính trong mệnh đề phụ này là to-be (“has been”), nên từ đứng giữa cấu trúc “as...as” phải là một tính từ. “Informative” là tính từ phù hợp dùng để miêu tả đặc tính của các phương tiện truyền thông.

→ ...but as informative as traditional media has been, social media provides more immediate, engaging content.

Dịch nghĩa: ...nhưng dù truyền thông truyền thống có mang lại nhiều thông tin hữu ích đến thế nào đi chăng nữa, thì mạng xã hội vẫn cung cấp những nội dung mang tính tức thời và lôi cuốn hơn.

Dịch bài đọc:

Trong vài năm qua, các loại hình truyền thông khác nhau đã và đang phát triển một cách nhanh chóng, mỗi loại đều mang đến những lợi thế và hạn chế riêng biệt. Mạng xã hội đang ngày càng trở nên phổ biến nhờ vào những bản cập nhật tin tức đến từng phút và nội dung mang tính tương tác, làm cho nó trở nên năng động hơn so với truyền thông truyền thống. Tuy nhiên, nó cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bắt nạt trên mạng và tin đồn nhảm, những điều có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tự trọng của người dùng.

Podcast, mặc dù mang đến những cuộc thảo luận chuyên sâu hơn, lại đặt ra ít rủi ro hơn so với mạng xã hội, nhưng chúng lại bị hạn chế hơn về mặt tương tác trong thời gian thực.

Báo in như báo chí và tạp chí thì ít có tính tương tác hơn so với các nền tảng kỹ thuật số, nhưng chúng vẫn được coi là những nguồn thông tin đáng tin cậy và xác thực hơn so với nhiều diễn đàn trực tuyến, nơi vốn dĩ vẫn hay lan truyền những thông tin sai lệch.

Mỗi phương tiện đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng, nhưng dù truyền thông truyền thống có mang lại nhiều thông tin hữu ích đến thế nào đi chăng nữa, thì mạng xã hội vẫn cung cấp những nội dung mang tính tức thời và lôi cuốn hơn.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Only people from the armed forces could access the World Wide Web at first.    
B. The internet existed before 1991.    
C. Berners-Lee invented the internet before the World Wide Web.    
D. The internet was originally intended as a business tool.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Điều nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn 6?

A. Lúc đầu, chỉ những người từ lực lượng vũ trang mới có thể truy cập World Wide Web. (Sai, lực lượng vũ trang truy cập “Internet”, còn World Wide Web là thứ được phát minh sau để phổ biến Internet cho mọi người).

B. Internet đã tồn tại trước năm 1991. (Đúng, đoạn 6 nói: Tim Berners-Lee “introduced the World Wide Web in 1991, changing the Internet from a tool for the army...”, nghĩa là Internet đã tồn tại trước đó như một công cụ quân sự, đến năm 1991 mới được WWWeb biến đổi).

C. Berners-Lee đã phát minh ra Internet trước World Wide Web. (Sai, ông phát minh ra World Wide Web).

D. Internet ban đầu được dự định như một công cụ kinh doanh. (Sai, nó là công cụ cho lực lượng vũ trang).

Câu 2

A. All the jobs you have done are important to the job you are applying for.    
B. Include only the jobs that are relevant to the position you are seeking.    
C. It is not recommended to list all the jobs that you have done.    
D. It is advisable to include all the jobs you are applying for.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?

“You should only include jobs which are important for the one you are applying for.”

(Bạn chỉ nên đưa vào những công việc quan trọng đối với công việc mà bạn đang ứng tuyển.)

A. Tất cả các công việc bạn đã làm đều quan trọng đối với công việc bạn đang ứng tuyển. (Sai nghĩa).

B. Chỉ bao gồm những công việc có liên quan đến vị trí mà bạn đang tìm kiếm. (Đúng và sát nghĩa nhất: only include jobs which are important = include only the jobs that are relevant; the one you are applying for = the position you are seeking).

C. Không nên liệt kê tất cả các công việc mà bạn đã làm. (Đúng một phần nhưng không giải thích rõ được ý “chọn công việc liên quan”).

D. Bạn nên đưa vào tất cả các công việc bạn đang ứng tuyển. (Sai nghĩa hoàn toàn).

Câu 3

A. with                                  

B. for                     
C. about                
D. in

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. creating content that attracts followers and builds engagement.    
B. created content that attracts followers and builds engagement.    
C. having creating content that attracts followers and builds engagement.    
D. creates content that attracts followers and builds engagement.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP