khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 29 Lưu

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

JOB ADVERTISEMENT: OFFICE ASSISTANT!

We are searching for a dedicated and (1) __________ office assistant to join our team. This position is ideal for someone who is eager to learn and willing to take on new responsibilities as the company grows. You will have the opportunity to work closely with different departments and develop practical skills in a(n) (2) __________ where your ideas and contributions will always be appreciated. The candidate thriving in a fast-paced setting will assist with scheduling, answering calls, preparing documents, and providing client support. We welcome applicants (3) _________ are responsible, detail-oriented, and cooperative, can work well with people from various backgrounds and maintain a positive attitude at work. Because the job requires employees to avoid (4) __________ multiple tasks at the last minute, candidates should be flexible, organized, and ready to plan ahead.

We are searching for a dedicated and (1) __________ office assistant to join our team.

A. energy                      

B. energetic           
C. energize           
D. energetically

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. energy (n): năng lượng

B. energetic (adj): năng động, tràn đầy năng lượng

C. energize (v): tiếp thêm năng lượng

D. energetically (adv): một cách năng nổ, mạnh mẽ

Liên từ “and” (và) có chức năng nối hai từ cùng từ loại tạo thành cấu trúc song song. Phía trước “and” là tính từ “dedicated” (tận tâm), và chỗ trống nằm ngay trước cụm danh từ “office assistant” (trợ lý văn phòng) nên bắt buộc phải là một tính từ để bổ nghĩa. “Energetic” là đáp án chính xác.

→ We are searching for a dedicated and energetic office assistant to join our team.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đang tìm kiếm một trợ lý văn phòng tận tâm và năng động để tham gia vào đội ngũ của mình.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

You will have the opportunity to work closely with different departments and develop practical skills in a(n) (2) __________ where your ideas and contributions will always be appreciated.

A. environment vibrant office                    
B. office vibrant environment    
C. vibrant environment office                
D. vibrant office environment

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Trật tự từ của cụm danh từ: Tính từ miêu tả (vibrant - sôi động, năng động) + Danh từ phụ bổ nghĩa (office - văn phòng) + Danh từ chính (environment - môi trường).

vibrant office environment: môi trường văn phòng năng động

→ ...develop practical skills in a vibrant office environment where your ideas...

Dịch nghĩa: ...phát triển các kỹ năng thực tế trong một môi trường văn phòng năng động nơi mà những ý tưởng của bạn...

Câu 3:

We welcome applicants (3) _________ are responsible, detail-oriented, and cooperative, can work well with people from various backgrounds and maintain a positive attitude at work.

A. whom                       

B. which                
C. where                
D. who

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. whom: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho người, đóng vai trò làm tân ngữ)

B. which: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)

C. where: nơi mà (trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn)

D. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho người, đóng vai trò làm chủ ngữ)

Phía trước chỗ trống là danh từ chỉ người “applicants” (các ứng viên), phía sau là động từ to-be “are”. Ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

→ We welcome applicants who are responsible, detail-oriented, and cooperative...

Dịch nghĩa: Chúng tôi chào đón những ứng viên người mà có trách nhiệm, chú ý đến từng chi tiết và có tinh thần hợp tác...

Câu 4:

Because the job requires employees to avoid (4) __________ multiple tasks at the last minute, candidates should be flexible, organized, and ready to plan ahead.

A. manage                    

B. managed           
C. managing         
D. to manage

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. manage (v): quản lý, xoay xở (động từ nguyên thể)

B. managed (v-ed): đã quản lý (thì quá khứ)

C. managing (v-ing): (động từ thêm đuôi -ing)

D. to manage (to V): để quản lý

Ta có cấu trúc: avoid doing something: tránh làm việc gì đó

→ Because the job requires employees to avoid managing multiple tasks at the last minute...

Dịch nghĩa: Bởi vì công việc yêu cầu nhân viên phải tránh việc giải quyết/quản lý nhiều nhiệm vụ cùng lúc vào phút chót...

Dịch bài đọc:

QUẢNG CÁO TUYỂN DỤNG: TRỢ LÝ VĂN PHÒNG!

Chúng tôi đang tìm kiếm một trợ lý văn phòng tận tâm và năng động để tham gia vào đội ngũ của mình. Vị trí này lý tưởng cho những ai ham học hỏi và sẵn sàng đảm nhận những trách nhiệm mới khi công ty phát triển. Bạn sẽ có cơ hội làm việc chặt chẽ với các phòng ban khác nhau và phát triển các kỹ năng thực tế trong một môi trường văn phòng năng động nơi những ý tưởng và sự đóng góp của bạn sẽ luôn được trân trọng.

Ứng viên phát triển tốt trong một môi trường nhịp độ nhanh sẽ hỗ trợ việc lên lịch trình, trả lời các cuộc gọi, chuẩn bị tài liệu và cung cấp hỗ trợ cho khách hàng. Chúng tôi chào đón những ứng viên có trách nhiệm, chú ý đến từng chi tiết, có tinh thần hợp tác, có thể làm việc tốt với những người từ nhiều bối cảnh khác nhau và duy trì một thái độ tích cực trong công việc. Bởi vì công việc yêu cầu nhân viên phải tránh việc giải quyết nhiều nhiệm vụ cùng lúc vào phút chót, các ứng viên nên linh hoạt, có óc tổ chức và sẵn sàng lên kế hoạch trước.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. another                     

B. other                 
C. the others         
D. others

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. another (det): một (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số ít)

B. other (det): những (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)

C. the others (pronoun): những cái/người còn lại đã xác định (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

D. others (pronoun): những cái/người khác (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

Danh từ “change” là danh từ số ít. Việc học sinh mang bình nước tái sử dụng được coi là một hành động tích cực, và chiến dịch muốn truyền cảm hứng để tạo ra “một sự thay đổi tích cực khác”. Do đó, chọn “another”.

→ ...our campaign hopes to inspire another positive change across the whole school.

Dịch nghĩa: ...chiến dịch của chúng ta hy vọng sẽ truyền cảm hứng cho một sự thay đổi tích cực khác trên toàn trường.

Câu 2

A. has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many 
B. had been offering quality of living improvements and economic chances    
C. was offering improvements in life quality and access to economic opportunities    
D. offering improvement in quality of life and better access amenities

Lời giải

Đáp án đúng là A

Chủ ngữ của câu là “Urbanization” (Đô thị hóa). Động từ chính thứ nhất là “has occurred” (đã xảy ra). Câu có liên từ “and”, đòi hỏi sự kết nối song song giữa hai động từ hoặc hai vế có cùng cấu trúc. Cụm “principally due to...” chỉ là trạng ngữ chỉ nguyên nhân bổ nghĩa cho động từ thứ nhất. Do đó, vị trí (14) cần một động từ chính thứ hai cùng chia ở thì Hiện tại hoàn thành để đẳng lập với “has occurred”.

A. đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người (Cung cấp động từ “has offered” chia đúng thì hiện tại hoàn thành, tạo thành cấu trúc: Urbanization [has occurred]... and [has offered]....).

B. had been offering... (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn → Sai thì).

C. was offering... (Thì quá khứ tiếp diễn → Sai thì).

D. offering... (Hiện tại phân từ V-ing → Sai cấu trúc, không thể song song với “has occurred”).

Đáp án A tuân thủ quy tắc cấu trúc song song và mang ý nghĩa tích cực, tạo nền tảng để câu sau lật lại vấn đề bằng từ “However” (Tuy nhiên).

→ Urbanization has occurred rapidly in India principally due to social, economic and political drivers and has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many.

Dịch nghĩa: Đô thị hóa đã diễn ra nhanh chóng ở Ấn Độ chủ yếu là do các động lực xã hội, kinh tế và chính trị và đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người.

Câu 3

A. Increasing housing prices                      
B. Revitalizing old neighborhoods    
C. Promoting walking instead of driving                             
D. Preserving green spaces

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Ability to work from anywhere in the world                       
B. Improved productivity    
C. Enhanced company culture               
D. Better work-life balance

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP