khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 5 Lưu

a. An: True! But I think it’s important to verify the information. Still, when used right, it saves a lot of time and makes things more efficient. 

b. Binh: Not exactly, but it’s a powerful support tool. I mean, it’s great to have something ready to respond whenever you need it, right? 

c. An: Hey Binh, have you been using ChatGPT lately? 

d. An: I quite agree with you. Sometimes, when I’m stuck on a report or need a clear explanation of a tough topic, ChatGPT really helps. Do you think it can completely replace human interaction? 

e. Binh: Yeah, I use it a lot! It’s really helpful when I need quick information or brainstorming ideas.

A. c-e-b-a-d                  

B. c-d-e-b-a           
C. c-e-d-b-a          
D. c-d-b-a-e

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Thứ tự đúng: C. c - e - d - b - a

Sắp xếp theo logic của một đoạn hội thoại thảo luận về công nghệ:

- (c): An mở đầu câu chuyện bằng cách hỏi thăm về một xu hướng: “Hey Binh, have you been using ChatGPT lately?” (Chào Bình, dạo này cậu có dùng ChatGPT không?).

- (e): Bình trả lời xác nhận và chia sẻ trải nghiệm: “Yeah, I use it a lot! It’s really helpful when I need quick information or brainstorming ideas.” (Có chứ, tớ dùng nó rất nhiều! Nó thực sự hữu ích khi tớ cần thông tin nhanh hoặc lên ý tưởng).

- (d): An đồng tình, bổ sung trải nghiệm của mình và đặt câu hỏi mở rộng vấn đề: “I quite agree with you... Do you think it can completely replace human interaction?” (Tớ khá đồng ý với cậu... Cậu có nghĩ nó có thể hoàn toàn thay thế sự tương tác của con người không?).

- (b): Bình trả lời câu hỏi của An (bắt đầu bằng “Not exactly”): “Not exactly, but it’s a powerful support tool. I mean, it’s great to have something ready to respond...” (Không hẳn, nhưng nó là một công cụ hỗ trợ đắc lực. Ý tớ là, thật tuyệt khi có một thứ gì đó luôn sẵn sàng phản hồi...).

- (a): An đồng tình với quan điểm công cụ hỗ trợ nhưng đưa ra lời khuyên thận trọng: “True! But I think it’s important to verify the information. Still, when used right, it saves a lot of time...” (Đúng vậy! Nhưng tớ nghĩ điều quan trọng là phải xác minh lại thông tin. Dù sao thì, khi được sử dụng đúng cách, nó giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian...).

Đoạn hoàn chỉnh:

An: Hey Binh, have you been using ChatGPT lately?

Binh: Yeah, I use it a lot! It’s really helpful when I need quick information or brainstorming ideas.

An: I quite agree with you. Sometimes, when I’m stuck on a report or need a clear explanation of a tough topic, ChatGPT really helps. Do you think it can completely replace human interaction?

Binh: Not exactly, but it’s a powerful support tool. I mean, it’s great to have something ready to respond whenever you need it, right?

An: True! But I think it’s important to verify the information. Still, when used right, it saves a lot of time and makes things more efficient.

Dịch nghĩa:

An: Chào Bình, dạo này cậu có sử dụng ChatGPT không?

Bình: Có chứ, tớ dùng nó rất nhiều! Nó thực sự rất hữu ích khi tớ cần thông tin nhanh chóng hoặc cần lên ý tưởng.

An: Tớ khá đồng ý với cậu. Đôi khi, lúc tớ bị bí ý tưởng cho một bản báo cáo hay cần một lời giải thích rõ ràng về một chủ đề khó, ChatGPT thực sự rất có ích. Cậu có nghĩ nó có thể hoàn toàn thay thế sự tương tác giữa con người với nhau không?

Bình: Không hẳn vậy, nhưng nó là một công cụ hỗ trợ vô cùng đắc lực. Ý tớ là, thật tuyệt khi luôn có một thứ gì đó sẵn sàng phản hồi bất cứ khi nào cậu cần, đúng không?

An: Đúng vậy! Nhưng tớ nghĩ việc xác minh lại thông tin là rất quan trọng. Mặc dù vậy, khi được sử dụng đúng cách, nó sẽ giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian và khiến mọi việc trở nên hiệu quả hơn.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. another                     

B. other                 
C. the others         
D. others

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. another (det): một (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số ít)

B. other (det): những (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)

C. the others (pronoun): những cái/người còn lại đã xác định (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

D. others (pronoun): những cái/người khác (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

Danh từ “change” là danh từ số ít. Việc học sinh mang bình nước tái sử dụng được coi là một hành động tích cực, và chiến dịch muốn truyền cảm hứng để tạo ra “một sự thay đổi tích cực khác”. Do đó, chọn “another”.

→ ...our campaign hopes to inspire another positive change across the whole school.

Dịch nghĩa: ...chiến dịch của chúng ta hy vọng sẽ truyền cảm hứng cho một sự thay đổi tích cực khác trên toàn trường.

Câu 2

A. has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many 
B. had been offering quality of living improvements and economic chances    
C. was offering improvements in life quality and access to economic opportunities    
D. offering improvement in quality of life and better access amenities

Lời giải

Đáp án đúng là A

Chủ ngữ của câu là “Urbanization” (Đô thị hóa). Động từ chính thứ nhất là “has occurred” (đã xảy ra). Câu có liên từ “and”, đòi hỏi sự kết nối song song giữa hai động từ hoặc hai vế có cùng cấu trúc. Cụm “principally due to...” chỉ là trạng ngữ chỉ nguyên nhân bổ nghĩa cho động từ thứ nhất. Do đó, vị trí (14) cần một động từ chính thứ hai cùng chia ở thì Hiện tại hoàn thành để đẳng lập với “has occurred”.

A. đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người (Cung cấp động từ “has offered” chia đúng thì hiện tại hoàn thành, tạo thành cấu trúc: Urbanization [has occurred]... and [has offered]....).

B. had been offering... (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn → Sai thì).

C. was offering... (Thì quá khứ tiếp diễn → Sai thì).

D. offering... (Hiện tại phân từ V-ing → Sai cấu trúc, không thể song song với “has occurred”).

Đáp án A tuân thủ quy tắc cấu trúc song song và mang ý nghĩa tích cực, tạo nền tảng để câu sau lật lại vấn đề bằng từ “However” (Tuy nhiên).

→ Urbanization has occurred rapidly in India principally due to social, economic and political drivers and has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many.

Dịch nghĩa: Đô thị hóa đã diễn ra nhanh chóng ở Ấn Độ chủ yếu là do các động lực xã hội, kinh tế và chính trị và đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người.

Câu 3

A. energy                      

B. energetic           
C. energize           
D. energetically

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Increasing housing prices                      
B. Revitalizing old neighborhoods    
C. Promoting walking instead of driving                             
D. Preserving green spaces

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ability to work from anywhere in the world                       
B. Improved productivity    
C. Enhanced company culture               
D. Better work-life balance

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP