khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 28 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Urbanization has occurred rapidly in India principally due to social, economic and political drivers and (14) ______. However, this (15) ______, lack of urban infrastructure, and poor delivery of basic services, resulting in undesirable environmental impacts, congestion, and urban sprawl. India's urbanization has placed tremendous demand on the country's resources. (16) ______. Although economic development is supported by both urbanization and industrialization, urbanization, (17) ______, including energy use related to transportation, plays a crucial role. Deficiencies in urban planning and management have to be overcome if India's urban environment is to meet the rising expectations of an expanding urban population and provide an environment consistent with rapid, inclusive and sustainable growth. Population growth will lead to increased strain on infrastructure and resources. Achieving a greener future with low energy costs can be supported by preferential policies (18) ______. Furthermore, by investing in technology and empowering local governments, India can effectively meet its low carbon energy needs in a sustainable manner.

Urbanization has occurred rapidly in India principally due to social, economic and political drivers and (14) ______.

A. has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many 
B. had been offering quality of living improvements and economic chances    
C. was offering improvements in life quality and access to economic opportunities    
D. offering improvement in quality of life and better access amenities

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Chủ ngữ của câu là “Urbanization” (Đô thị hóa). Động từ chính thứ nhất là “has occurred” (đã xảy ra). Câu có liên từ “and”, đòi hỏi sự kết nối song song giữa hai động từ hoặc hai vế có cùng cấu trúc. Cụm “principally due to...” chỉ là trạng ngữ chỉ nguyên nhân bổ nghĩa cho động từ thứ nhất. Do đó, vị trí (14) cần một động từ chính thứ hai cùng chia ở thì Hiện tại hoàn thành để đẳng lập với “has occurred”.

A. đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người (Cung cấp động từ “has offered” chia đúng thì hiện tại hoàn thành, tạo thành cấu trúc: Urbanization [has occurred]... and [has offered]....).

B. had been offering... (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn → Sai thì).

C. was offering... (Thì quá khứ tiếp diễn → Sai thì).

D. offering... (Hiện tại phân từ V-ing → Sai cấu trúc, không thể song song với “has occurred”).

Đáp án A tuân thủ quy tắc cấu trúc song song và mang ý nghĩa tích cực, tạo nền tảng để câu sau lật lại vấn đề bằng từ “However” (Tuy nhiên).

→ Urbanization has occurred rapidly in India principally due to social, economic and political drivers and has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many.

Dịch nghĩa: Đô thị hóa đã diễn ra nhanh chóng ở Ấn Độ chủ yếu là do các động lực xã hội, kinh tế và chính trị và đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

However, this (15) ______, lack of urban infrastructure, and poor delivery of basic services, resulting in undesirable environmental impacts, congestion, and urban sprawl.

A. are included insufficient energy has been accompanied by challenges    
B. have been accompanied by challenges that include insufficient energy    
C. of which the accompanionship includes challenges such as insufficient energy    
D. has been accompanied by challenges that include insufficient energy

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Chủ ngữ của câu là đại từ chỉ thị “this” (điều này - ám chỉ sự đô thị hóa nhanh chóng ở câu trước). Đại từ số ít đòi hỏi động từ chính phải chia ở số ít. Phía sau khoảng trống là một loạt các cụm danh từ mang tính liệt kê: “...lack of urban infrastructure, and poor delivery of basic services”. Vị trí (15) cần một động từ chính và một cấu trúc nối dẫn vào chuỗi liệt kê này (ví dụ: include).

A. are included... (Động từ chia “are” số nhiều → Sai ngữ pháp vì chủ ngữ “this” là số ít).

B. have been accompanied... (Động từ “have” chia số nhiều → Sai ngữ pháp).

C. of which the accompanionship... (Sai từ vựng: không có từ “accompanionship”, diễn đạt vô nghĩa).

D. đã đi kèm với những thách thức bao gồm năng lượng không đủ (Cung cấp động từ “has been accompanied” chia số ít khớp với “this”. Mệnh đề quan hệ “that include...” nối hợp lý vào chuỗi liệt kê phía sau: bao gồm [năng lượng không đủ], [thiếu cơ sở hạ tầng] và [cung cấp dịch vụ kém]).

Đáp án D là sự lựa chọn đúng chuẩn ngữ pháp về sự hòa hợp Chủ - Vị (Subject-Verb agreement) và tạo tính liên kết liệt kê mạch lạc.

→ However, this has been accompanied by challenges that include insufficient energy, lack of urban infrastructure, and poor delivery of basic services...

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, điều này đã đi kèm với những thách thức bao gồm năng lượng không đủ, thiếu cơ sở hạ tầng đô thị, và việc cung cấp các dịch vụ cơ bản kém...

Câu 3:

(16) ______.

A. The depletion of natural resources is accelerating due to rapid industrialization    
B. Increasing energy consumption in cities has caused significant environmental damage    
C. The lack of infrastructure is the main cause of energy shortages in rural areas    
D. Providing energy to all while maintaining a low carbon footprint is a global priority

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Câu phía trước nêu lên vấn đề: “India's urbanization has placed tremendous demand on the country's resources.” (Quá trình đô thị hóa của Ấn Độ đã đặt ra nhu cầu khổng lồ đối với các nguồn tài nguyên của đất nước). Các câu tiếp theo trong đoạn tập trung bàn về “energy use” (sử dụng năng lượng) và “low carbon energy needs” (nhu cầu năng lượng carbon thấp). Vị trí (16) cần một câu chuyển ý (transition) nối kết giữa “tài nguyên” và “năng lượng/carbon thấp”.

A. Sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên đang gia tăng do công nghiệp hóa nhanh chóng (Đi chệch hướng sang công nghiệp hóa, mất kết nối với các câu sau).

B. Tiêu thụ năng lượng gia tăng ở các thành phố đã gây ra thiệt hại môi trường đáng kể (Chưa bao quát được yếu tố giải pháp/mục tiêu toàn cầu sẽ nhắc đến ở cuối đoạn).

C. Thiếu cơ sở hạ tầng là nguyên nhân chính gây thiếu hụt năng lượng ở khu vực nông thôn (Lạc đề sang “khu vực nông thôn”).

D. Cung cấp năng lượng cho tất cả mọi người trong khi duy trì dấu chân carbon thấp là một ưu tiên toàn cầu. (Khớp logic: Việc “cung cấp năng lượng” giải quyết vấn đề “nhu cầu khổng lồ” ở câu trước; “dấu chân carbon thấp” là tiền đề dẫn dắt đến “nhu cầu năng lượng carbon thấp” (low carbon energy needs) ở cuối đoạn).

Đáp án D cung cấp một câu chủ đề phụ hợp lý, định hướng người đọc vào vấn đề trọng tâm của phần còn lại: Năng lượng và phát triển bền vững (carbon thấp).

→ India's urbanization has placed tremendous demand on the country's resources. Providing energy to all while maintaining a low carbon footprint is a global priority.

Dịch nghĩa: Quá trình đô thị hóa của Ấn Độ đã đặt ra nhu cầu khổng lồ đối với các nguồn tài nguyên của đất nước. Cung cấp năng lượng cho tất cả mọi người trong khi duy trì dấu chân carbon thấp là một ưu tiên toàn cầu.

Câu 4:

Although economic development is supported by both urbanization and industrialization, urbanization, (17) ______, including energy use related to transportation, plays a crucial role.

A. to improve wonder access to cultural institutions    
B. which is a major determinant of energy use    
C. accessible improvement to cultural institutions    
D. have a strong relation to rural population trends

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Khoảng trống (17) nằm giữa hai dấu phẩy, đứng ngay sau danh từ “urbanization”. Phía sau khoảng trống là cụm từ bổ sung: “...including energy use related to transportation,” (...bao gồm việc sử dụng năng lượng liên quan đến giao thông,). Vị trí này cần một mệnh đề quan hệ không xác định để bổ nghĩa cho “urbanization”, và đại từ quan hệ phải liên kết logic với cụm “energy use” phía sau.

A. to improve wonder access... (Sai ngữ pháp và từ vựng lủng củng).

B. cái mà là một yếu tố quyết định chính đến việc sử dụng năng lượng (Sử dụng đại từ “which” thay thế cho urbanization. Cụm từ “determinant of energy use” nối trực tiếp và khớp với phần giải thích “including energy use...” đứng ngay phía sau. Hoàn toàn chuẩn xác).

C. accessible improvement... (Sai ngữ pháp).

D. have a strong relation... (Sai ngữ pháp: Động từ “have” chia số nhiều không khớp với “urbanization”, và thiếu đại từ quan hệ để nối mệnh đề).

Đáp án B là lựa chọn đúng cấu trúc ngữ pháp của một mệnh đề quan hệ và tạo ra sự liên kết từ vựng chặt chẽ.

→ Although economic development is supported by both urbanization and industrialization, urbanization, which is a major determinant of energy use, including energy use related to transportation, plays a crucial role.

Dịch nghĩa: Mặc dù phát triển kinh tế được hỗ trợ bởi cả đô thị hóa và công nghiệp hóa, đô thị hóa, cái mà là một yếu tố quyết định chính đến việc sử dụng năng lượng, bao gồm việc sử dụng năng lượng liên quan đến giao thông, đóng một vai trò quan trọng.

Câu 5:

Achieving a greener future with low energy costs can be supported by preferential policies (18) ______.

A. encouraged renewable energy               
B. that encouraged renewable energy    
C. encouraging renewable energy          
D. that had encouraged renewable energy

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Khoảng trống (18) đứng ngay sau cụm danh từ “preferential policies” (các chính sách ưu đãi). Vị trí này cần một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đó. Các chính sách này “khuyến khích” năng lượng tái tạo, tức là mang nghĩa chủ động. Khi rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động, ta sử dụng Hiện tại phân từ (V-ing).

A. encouraged renewable energy (Nếu đây là V-ed thì mang nghĩa bị động “bị khuyến khích”, sai logic vì chính sách phải chủ động đi khuyến khích cái khác).

B. that encouraged renewable energy (Đại từ quan hệ “that” + V quá khứ “encouraged” → Sai thì, vì động từ chính trong câu đang ở hiện tại/tương lai “can be supported”).

C. khuyến khích năng lượng tái tạo (Sử dụng V-ing “encouraging” để rút gọn cho mệnh đề chủ động “that encourage”. Ngữ pháp chuẩn xác và gọn gàng).

D. that had encouraged... (Mệnh đề quan hệ chia thì Quá khứ hoàn thành → Sai thì).

Đáp án C áp dụng đúng quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động, phù hợp với văn cảnh của câu.

→ Achieving a greener future with low energy costs can be supported by preferential policies encouraging renewable energy.

Dịch nghĩa: Việc đạt được một tương lai xanh hơn với chi phí năng lượng thấp có thể được hỗ trợ bởi các chính sách ưu đãi khuyến khích năng lượng tái tạo.

Dịch bài đọc:

Đô thị hóa đã diễn ra nhanh chóng ở Ấn Độ chủ yếu là do các động lực xã hội, kinh tế và chính trị và đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người. Tuy nhiên, điều này đã đi kèm với những thách thức bao gồm năng lượng không đủ, thiếu cơ sở hạ tầng đô thị, và việc cung cấp các dịch vụ cơ bản kém, dẫn đến những tác động môi trường không mong muốn, tắc nghẽn và sự mở rộng đô thị ngổn ngang. Quá trình đô thị hóa của Ấn Độ đã đặt ra nhu cầu khổng lồ đối với các nguồn tài nguyên của đất nước. Cung cấp năng lượng cho tất cả mọi người trong khi duy trì dấu chân carbon thấp là một ưu tiên toàn cầu. Mặc dù phát triển kinh tế được hỗ trợ bởi cả đô thị hóa và công nghiệp hóa, đô thị hóa, cái mà là một yếu tố quyết định chính đến việc sử dụng năng lượng, bao gồm việc sử dụng năng lượng liên quan đến giao thông, đóng một vai trò quan trọng. Những khiếm khuyết trong quy hoạch và quản lý đô thị phải được khắc phục nếu môi trường đô thị của Ấn Độ muốn đáp ứng được những kỳ vọng ngày càng cao của dân số đô thị đang mở rộng và cung cấp một môi trường phù hợp với sự tăng trưởng nhanh chóng, bao trùm và bền vững. Sự gia tăng dân số sẽ dẫn đến áp lực ngày càng lớn đối với cơ sở hạ tầng và tài nguyên. Việc đạt được một tương lai xanh hơn với chi phí năng lượng thấp có thể được hỗ trợ bởi các chính sách ưu đãi khuyến khích năng lượng tái tạo. Hơn thế nữa, bằng cách đầu tư vào công nghệ và trao quyền cho chính quyền địa phương, Ấn Độ có thể đáp ứng hiệu quả nhu cầu năng lượng carbon thấp của mình một cách bền vững.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. another                     

B. other                 
C. the others         
D. others

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. another (det): một (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số ít)

B. other (det): những (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)

C. the others (pronoun): những cái/người còn lại đã xác định (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

D. others (pronoun): những cái/người khác (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

Danh từ “change” là danh từ số ít. Việc học sinh mang bình nước tái sử dụng được coi là một hành động tích cực, và chiến dịch muốn truyền cảm hứng để tạo ra “một sự thay đổi tích cực khác”. Do đó, chọn “another”.

→ ...our campaign hopes to inspire another positive change across the whole school.

Dịch nghĩa: ...chiến dịch của chúng ta hy vọng sẽ truyền cảm hứng cho một sự thay đổi tích cực khác trên toàn trường.

Câu 2

A. energy                      

B. energetic           
C. energize           
D. energetically

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. energy (n): năng lượng

B. energetic (adj): năng động, tràn đầy năng lượng

C. energize (v): tiếp thêm năng lượng

D. energetically (adv): một cách năng nổ, mạnh mẽ

Liên từ “and” (và) có chức năng nối hai từ cùng từ loại tạo thành cấu trúc song song. Phía trước “and” là tính từ “dedicated” (tận tâm), và chỗ trống nằm ngay trước cụm danh từ “office assistant” (trợ lý văn phòng) nên bắt buộc phải là một tính từ để bổ nghĩa. “Energetic” là đáp án chính xác.

→ We are searching for a dedicated and energetic office assistant to join our team.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đang tìm kiếm một trợ lý văn phòng tận tâm và năng động để tham gia vào đội ngũ của mình.

Câu 3

A. Increasing housing prices                      
B. Revitalizing old neighborhoods    
C. Promoting walking instead of driving                             
D. Preserving green spaces

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Ability to work from anywhere in the world                       
B. Improved productivity    
C. Enhanced company culture               
D. Better work-life balance

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP