khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 24 Lưu

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Smart Growth

    Recently, experts have tried to curb the spread of suburban sprawl, or at least create urban areas that are developed more purposefully. This is known as “smart growth.” City planners create communities that are designed for more walking and less dependency on cars. Some developers revitalize old communities in downtown urban areas, rather than develop the next piece of farmland or wilderness.

    U.S. states such as Oregon are passing laws to prevent unplanned urban sprawl. They have created boundaries around cities that limit the growth of development. Officials have created laws stating that the minimum size of a plot of land is 32 hectares (80 acres). This is to prevent developers from creating suburban communities. An 80-acre plot of land is prohibitively expensive for a single-family home!

    Other smart-growth communities are creating new types of development. Some have large amounts of undeveloped “green space,” organic farms, and lakes. Urban areas typically drain the water from rain and snow, which cannot collect in the paved-over ground. Rather than use drainage pipes and ditches, smart-growth communities create wetlands designed to filter storm runoff.

    More city planners are developing urban areas by considering their geography. Engineers construct buildings that integrate seamlessly with the surrounding environment, drawing upon natural resources. White roofs, for example, reflect the sun's rays and lower the cost of air conditioning. Homebuilders in urban areas as diverse as Los Angeles, California, U.S., and the island communities of Greece create homes and businesses with white plaster or tile roofs for this reason.

    There is also a move toward preserving and maintaining more green areas and planting more trees in urban areas. Landscape designers often consult with city planners to incorporate parks with development.

[Adapted from National Geographic]

Which of the following is NOT mentioned in the passage as a feature of smart growth?

A. Increasing housing prices                      
B. Revitalizing old neighborhoods    
C. Promoting walking instead of driving                             
D. Preserving green spaces

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Which of the following is NOT mentioned in the passage as a feature of smart growth? (Điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC nhắc đến trong đoạn văn như một đặc điểm của tăng trưởng thông minh?)

A. Increasing housing prices: Tăng giá nhà ở

B. Revitalizing old neighborhoods: Hồi sinh các khu dân cư cũ

C. Promoting walking instead of driving: Thúc đẩy đi bộ thay vì lái xe

D. Preserving green spaces: Bảo tồn không gian xanh

Thông tin:

- B có trong bài: “Some developers revitalize old communities in downtown urban areas...” (Đoạn 1)

- C có trong bài: “City planners create communities that are designed for more walking and less dependency on cars.” (Đoạn 1)

- D có trong bài: “There is also a move toward preserving and maintaining more green areas...” (Đoạn 5)

- A KHÔNG ĐÚNG vì bài đọc chỉ đề cập đến việc một mảnh đất rộng 80 mẫu Anh là “prohibitively expensive” (đắt đỏ đến mức không thể mua được) nhằm ngăn chặn các nhà phát triển xây dựng các khu ngoại ô, chứ không hề coi việc “tăng giá nhà ở” là một mục tiêu hay đặc điểm chung của mô hình tăng trưởng thông minh.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

According to the passage, why do smart-growth communities create wetlands instead of using traditional drainage pipes and ditches?

A. To increase the amount of farmable land in urban areas    
B. To naturally filter storm runoff before it flows into other water sources    
C. To prevent rainfall from collecting on city rooftops    
D. To reduce the cost of construction for developers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

According to the passage, why do smart-growth communities create wetlands instead of using traditional drainage pipes and ditches? (Theo đoạn văn, tại sao các cộng đồng tăng trưởng thông minh lại tạo ra các vùng đất ngập nước thay vì sử dụng các đường ống thoát nước và mương rãnh truyền thống?)

A. To increase the amount of farmable land in urban areas (Để tăng diện tích đất có thể canh tác ở các khu vực đô thị)

B. To naturally filter storm runoff before it flows into other water sources (Để lọc tự nhiên dòng nước chảy tràn do bão trước khi nó chảy vào các nguồn nước khác)

C. To prevent rainfall from collecting on city rooftops (Để ngăn nước mưa đọng lại trên mái nhà của thành phố)

D. To reduce the cost of construction for developers (Để giảm chi phí xây dựng cho các nhà phát triển)

Thông tin: “Rather than use drainage pipes and ditches, smart-growth communities create wetlands designed to filter storm runoff.” (Đoạn 3)

(Thay vì sử dụng các đường ống thoát nước và mương rãnh, các cộng đồng tăng trưởng thông minh tạo ra các vùng đất ngập nước được thiết kế để lọc nước chảy tràn sau bão.)

Câu 3:

The phrase “prohibitively expensive” in paragraph 2 could be best replaced by __________.

A. very reasonable       

B. too suitable       
C. easily affordable      
D. too costly

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

The phrase “prohibitively expensive” in paragraph 2 could be best replaced by __________. (Cụm từ “prohibitively expensive” trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bởi __________.)

prohibitively expensive (adj): đắt đỏ đến mức ngăn cản người ta mua nó, quá đắt

A. very reasonable (adj): rất hợp lý

B. too suitable (adj): quá phù hợp

C. easily affordable (adj): dễ dàng chi trả được

D. too costly (adj): quá đắt đỏ, quá tốn kém

Thông tin: “An 80-acre plot of land is prohibitively expensive for a single-family home!” (Đoạn 2)

(Một mảnh đất rộng 80 mẫu Anh là quá đắt đỏ đối với một ngôi nhà dành cho một gia đình!)

→ prohibitively expensive = too costly.

Câu 4:

The word “They” in paragraph 2 refers to ___________.

A. Planners                   

B. Officials           
C. Urban areas      
D. U.S. states

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

The word “They” in paragraph 2 refers to ___________. (Từ “They” trong đoạn 2 chỉ ___________.)

A. Planners: Các nhà quy hoạch

B. Officials: Các quan chức

C. Urban areas: Các khu vực đô thị

D. U.S. states: Các tiểu bang của Hoa Kỳ

Thông tin: “U.S. states such as Oregon are passing laws to prevent unplanned urban sprawl. They have created boundaries around cities that limit the growth of development.” (Đoạn 2)

(Các tiểu bang của Hoa Kỳ như Oregon đang thông qua luật để ngăn chặn sự bành trướng đô thị không có quy hoạch. Họ [các tiểu bang này] đã tạo ra các ranh giới xung quanh các thành phố để hạn chế sự gia tăng phát triển.)

→ Đại từ “They” thay thế cho danh từ số nhiều “U.S. states” ở câu phía trước.

Câu 5:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

A. Over time, people have consistently built structures that integrate with the natural environment and efficiently make use of natural energy sources.    
B. The rapid growth gradually leads people toward using natural energy sources and sustainable structures instead of artificial constructions.    
C. Engineers have created impressive structures that integrate with nature, efficiently using available resources alongside advanced human technology.    
D. Structures are optimally designed to blend with the natural environment while effectively utilizing available natural resources.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4? (Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?)

“Engineers construct buildings that integrate seamlessly with the surrounding environment, drawing upon natural resources.” (Các kỹ sư xây dựng những tòa nhà hòa nhập một cách liền mạch với môi trường xung quanh, tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.)

A. Theo thời gian, con người đã liên tục xây dựng các cấu trúc hòa hợp với môi trường tự nhiên và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tự nhiên. (Sai vì thêm ý “Theo thời gian, liên tục”).

B. Sự tăng trưởng nhanh chóng dần dần hướng con người đến việc sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên và các cấu trúc bền vững thay vì các công trình nhân tạo. (Sai trọng tâm câu gốc).

C. Các kỹ sư đã tạo ra những cấu trúc ấn tượng hòa hợp với thiên nhiên, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có cùng với công nghệ tiên tiến của con người. (Sai vì thêm ý “ấn tượng”, “công nghệ tiên tiến”).

D. Các cấu trúc được thiết kế tối ưu để hòa quyện với môi trường tự nhiên trong khi sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có. (Diễn đạt lại chính xác nhất: “blend with the natural environment” = “integrate seamlessly”, “utilizing available natural resources” = “drawing upon natural resources”).

Dịch bài đọc:

Tăng trưởng thông minh

Gần đây, các chuyên gia đã cố gắng kiềm chế sự bành trướng của vùng ngoại ô, hoặc ít nhất là tạo ra các khu vực đô thị được phát triển có mục đích hơn. Điều này được gọi là “tăng trưởng thông minh”. Các nhà quy hoạch thành phố tạo ra những cộng đồng được thiết kế để đi bộ nhiều hơn và ít phụ thuộc vào ô tô hơn. Một số nhà phát triển hồi sinh lại các cộng đồng cũ ở khu vực trung tâm thành phố, thay vì phát triển những mảnh đất nông nghiệp hoặc vùng hoang dã tiếp theo.

Các tiểu bang của Hoa Kỳ như Oregon đang thông qua luật để ngăn chặn sự bành trướng đô thị thiếu quy hoạch. Họ đã tạo ra các ranh giới xung quanh các thành phố nhằm hạn chế sự gia tăng phát triển. Các quan chức đã ban hành luật quy định rằng kích thước tối thiểu của một mảnh đất là 32 ha (80 mẫu Anh). Điều này là để ngăn các nhà phát triển tạo ra các khu dân cư ngoại ô. Một mảnh đất rộng 80 mẫu Anh là quá đắt đỏ đối với một ngôi nhà dành cho một gia đình!

Các cộng đồng tăng trưởng thông minh khác đang tạo ra những loại hình phát triển mới. Một số nơi có lượng lớn “không gian xanh” chưa phát triển, các trang trại hữu cơ và hồ nước. Các khu vực đô thị thường tiêu thoát nước từ mưa và tuyết, lượng nước này không thể đọng lại trên mặt đất đã được lát nền. Thay vì sử dụng các đường ống thoát nước và mương rãnh, các cộng đồng tăng trưởng thông minh tạo ra các vùng đất ngập nước được thiết kế để lọc dòng nước chảy tràn do mưa bão.

Nhiều nhà quy hoạch thành phố đang phát triển các khu vực đô thị bằng cách xem xét đặc điểm địa lý của chúng. Các kỹ sư xây dựng những tòa nhà hòa nhập một cách liền mạch với môi trường xung quanh, tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Ví dụ, những mái nhà màu trắng phản chiếu tia nắng mặt trời và làm giảm chi phí điều hòa không khí. Các nhà thầu xây dựng tại những khu vực đô thị đa dạng như Los Angeles, California, Hoa Kỳ, và các cộng đồng trên đảo của Hy Lạp tạo ra nhà ở và các cơ sở kinh doanh với mái ngói hoặc mái trát thạch cao màu trắng chính vì lý do này.

Cũng có một xu hướng hướng tới việc bảo tồn, duy trì nhiều khu vực xanh hơn và trồng nhiều cây hơn trong các khu vực đô thị. Các nhà thiết kế cảnh quan thường tham khảo ý kiến của các nhà quy hoạch thành phố để kết hợp các công viên vào quá trình phát triển.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. another                     

B. other                 
C. the others         
D. others

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. another (det): một (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số ít)

B. other (det): những (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)

C. the others (pronoun): những cái/người còn lại đã xác định (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

D. others (pronoun): những cái/người khác (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

Danh từ “change” là danh từ số ít. Việc học sinh mang bình nước tái sử dụng được coi là một hành động tích cực, và chiến dịch muốn truyền cảm hứng để tạo ra “một sự thay đổi tích cực khác”. Do đó, chọn “another”.

→ ...our campaign hopes to inspire another positive change across the whole school.

Dịch nghĩa: ...chiến dịch của chúng ta hy vọng sẽ truyền cảm hứng cho một sự thay đổi tích cực khác trên toàn trường.

Câu 2

A. has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many 
B. had been offering quality of living improvements and economic chances    
C. was offering improvements in life quality and access to economic opportunities    
D. offering improvement in quality of life and better access amenities

Lời giải

Đáp án đúng là A

Chủ ngữ của câu là “Urbanization” (Đô thị hóa). Động từ chính thứ nhất là “has occurred” (đã xảy ra). Câu có liên từ “and”, đòi hỏi sự kết nối song song giữa hai động từ hoặc hai vế có cùng cấu trúc. Cụm “principally due to...” chỉ là trạng ngữ chỉ nguyên nhân bổ nghĩa cho động từ thứ nhất. Do đó, vị trí (14) cần một động từ chính thứ hai cùng chia ở thì Hiện tại hoàn thành để đẳng lập với “has occurred”.

A. đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người (Cung cấp động từ “has offered” chia đúng thì hiện tại hoàn thành, tạo thành cấu trúc: Urbanization [has occurred]... and [has offered]....).

B. had been offering... (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn → Sai thì).

C. was offering... (Thì quá khứ tiếp diễn → Sai thì).

D. offering... (Hiện tại phân từ V-ing → Sai cấu trúc, không thể song song với “has occurred”).

Đáp án A tuân thủ quy tắc cấu trúc song song và mang ý nghĩa tích cực, tạo nền tảng để câu sau lật lại vấn đề bằng từ “However” (Tuy nhiên).

→ Urbanization has occurred rapidly in India principally due to social, economic and political drivers and has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many.

Dịch nghĩa: Đô thị hóa đã diễn ra nhanh chóng ở Ấn Độ chủ yếu là do các động lực xã hội, kinh tế và chính trị và đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người.

Câu 3

A. energy                      

B. energetic           
C. energize           
D. energetically

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Ability to work from anywhere in the world                       
B. Improved productivity    
C. Enhanced company culture               
D. Better work-life balance

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP