The government has invested in new public transport systems. Traffic congestion has not improved. (use “but” to combine these sentences)
→ The government………………………………………………………………………………
The government has invested in new public transport systems. Traffic congestion has not improved. (use “but” to combine these sentences)
→ The government………………………………………………………………………………
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
The government has invested in new public transport systems, but traffic congestion has not improved.
Câu gốc: The government has invested in new public transport systems. Traffic congestion has not improved. (Yêu cầu: use “but” to combine these sentences) (Chính phủ đã đầu tư vào các hệ thống giao thông công cộng mới. Tình trạng ùn tắc giao thông vẫn không được cải thiện.)
Quy tắc: Dùng liên từ đẳng lập “but” (nhưng) để nối hai mệnh đề thể hiện sự tương phản về mặt logic. Cấu trúc dấu câu: Mệnh đề 1, but + Mệnh đề 2.
Cách làm:
- Giữ nguyên mệnh đề đầu tiên (đề bài đã cho sẵn chữ “The government...”).
- Thay dấu chấm (.) bằng dấu phẩy (,) và thêm từ “but”.
Viết tiếp mệnh đề thứ hai: traffic congestion has not improved.
→ The government has invested in new public transport systems, but traffic congestion has not improved.
Dịch nghĩa: Chính phủ đã đầu tư vào các hệ thống giao thông công cộng mới, nhưng tình trạng ùn tắc giao thông vẫn không được cải thiện.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chủ ngữ của câu là “Urbanization” (Đô thị hóa). Động từ chính thứ nhất là “has occurred” (đã xảy ra). Câu có liên từ “and”, đòi hỏi sự kết nối song song giữa hai động từ hoặc hai vế có cùng cấu trúc. Cụm “principally due to...” chỉ là trạng ngữ chỉ nguyên nhân bổ nghĩa cho động từ thứ nhất. Do đó, vị trí (14) cần một động từ chính thứ hai cùng chia ở thì Hiện tại hoàn thành để đẳng lập với “has occurred”.
A. đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người (Cung cấp động từ “has offered” chia đúng thì hiện tại hoàn thành, tạo thành cấu trúc: Urbanization [has occurred]... and [has offered]....).
B. had been offering... (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn → Sai thì).
C. was offering... (Thì quá khứ tiếp diễn → Sai thì).
D. offering... (Hiện tại phân từ V-ing → Sai cấu trúc, không thể song song với “has occurred”).
Đáp án A tuân thủ quy tắc cấu trúc song song và mang ý nghĩa tích cực, tạo nền tảng để câu sau lật lại vấn đề bằng từ “However” (Tuy nhiên).
→ Urbanization has occurred rapidly in India principally due to social, economic and political drivers and has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many.
Dịch nghĩa: Đô thị hóa đã diễn ra nhanh chóng ở Ấn Độ chủ yếu là do các động lực xã hội, kinh tế và chính trị và đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người.
Câu 2
A. another
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. another (det): một (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số ít)
B. other (det): những (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)
C. the others (pronoun): những cái/người còn lại đã xác định (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)
D. others (pronoun): những cái/người khác (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)
Danh từ “change” là danh từ số ít. Việc học sinh mang bình nước tái sử dụng được coi là một hành động tích cực, và chiến dịch muốn truyền cảm hứng để tạo ra “một sự thay đổi tích cực khác”. Do đó, chọn “another”.
→ ...our campaign hopes to inspire another positive change across the whole school.
Dịch nghĩa: ...chiến dịch của chúng ta hy vọng sẽ truyền cảm hứng cho một sự thay đổi tích cực khác trên toàn trường.
Câu 3
A. energy
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.