khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 29 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

The Problem of Child Labour

     Child labour is a significant issue that (7) _____ many children worldwide. It often forces them to work long hours in poor conditions, affecting their (8) _____ and mental health. Many children are unable to attend school, which has a long-term impact on their futures. (9) _____ these challenges, organizations like UNICEF are (10) _____ providing better opportunities for children. They believe that through offering education and protection, child labour can be significantly reduced. Although child labour still (11) _____ in many parts of the world, (12) _____ efforts are being made to reduce its impact.

[Adapted from UNICEF – Child Labour]

Child labour is a significant issue that (7) _____ many children worldwide.

A. includes 

B. affects            
C. causes                 
D. involves

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. includes (v): bao gồm

B. affects (v): ảnh hưởng, tác động đến

C. causes (v): gây ra

D. involves (v): liên quan, bao hàm

Về mặt ngữ nghĩa, lao động trẻ em là một vấn đề lớn “ảnh hưởng/tác động đến” (affects) nhiều trẻ em trên toàn thế giới.

→ Child labour is a significant issue that affects many children worldwide.

Dịch nghĩa: Lao động trẻ em là một vấn đề đáng kể ảnh hưởng đến nhiều trẻ em trên toàn thế giới.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

It often forces them to work long hours in poor conditions, affecting their (8) _____ and mental health.

A. mental   

B. physical          
C. social                  
D. emotional

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. mental (adj): thuộc về tinh thần, trí óc

B. physical (adj): thuộc về thể chất

C. social (adj): thuộc về xã hội

D. emotional (adj): thuộc về cảm xúc

Ta có cụm: physical and mental health: sức khỏe thể chất và tinh thần

→ It often forces them to work long hours in poor conditions, affecting their physical and mental health.

Dịch nghĩa: Nó thường buộc các em phải làm việc nhiều giờ trong điều kiện tồi tàn, làm ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của các em.

Câu 3:

(9) _____ these challenges, ....................................

A. Due to   

B. Instead of       
C. In spite of           
D. Because of

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. Due to (prep): Bởi vì, do

B. Instead of (prep): Thay vì

C. In spite of (prep): Mặc dù, bất chấp

D. Because of (prep): Bởi vì, do

Do đáp án A và D có cùng nét nghĩa chỉ nguyên nhân, ta có thể loại trừ.

Về mặt ngữ nghĩa, vế trước nói về “những thách thức/khó khăn” (these challenges), vế sau nói về hành động mang tính tích cực “cung cấp những cơ hội tốt hơn” của UNICEF. Do đó, giới từ chỉ sự nhượng bộ “In spite of” (Bất chấp những thách thức này) là sự lựa chọn hợp lý nhất để tạo sự liên kết trái ngược.

→ In spite of these challenges, organizations like UNICEF are...

Dịch nghĩa: Bất chấp những thách thức này, các tổ chức như UNICEF đang...

Câu 4:

organizations like UNICEF are (10) _____ providing better opportunities for children.

A. coming up with                 

B. looking forward to                        
C. finding out      
D. focusing on

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. coming up with (phrasal verb): nảy ra (ý tưởng, giải pháp)

B. looking forward to (phrasal verb): mong đợi

C. finding out (phrasal verb): tìm ra, phát hiện ra

D. focusing on (phrasal verb): tập trung vào

Về mặt ngữ nghĩa, các tổ chức đang “tập trung vào” việc cung cấp những cơ hội tốt hơn cho trẻ em.

→ ...organizations like UNICEF are focusing on providing better opportunities for children.

Dịch nghĩa: ...các tổ chức như UNICEF đang tập trung vào việc cung cấp những cơ hội tốt hơn cho trẻ em.

Câu 5:

Although child labour still (11) _____ in many parts of the world .............

A. remained                           

B. remain                 
C. have remained       
D. remains

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. remained (v-ed): (thì quá khứ đơn)

B. remain (v): (động từ nguyên thể, chia cho ngôi số nhiều)

C. have remained: (thì hiện tại hoàn thành, chia cho ngôi số nhiều)

D. remains (v-s): vẫn còn, duy trì (động từ chia ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ 3 số ít)

Chủ ngữ của mệnh đề là “child labour” (lao động trẻ em) - một danh từ không đếm được, luôn đi với động từ số ít. Dấu hiệu “still” (vẫn) và ngữ cảnh của toàn đoạn văn đang diễn tả một sự thật, một thực trạng ở hiện tại, nên ta dùng thì hiện tại đơn “remains”.

→ Although child labour still remains in many parts of the world...

Dịch nghĩa: Mặc dù lao động trẻ em vẫn còn tồn tại ở nhiều nơi trên thế giới...

Câu 6:

(12) _____ efforts are being made to reduce its impact.

A. an          

B. the                  
C. no article            
D. a

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. an: một (đi trước nguyên âm, dùng cho danh từ số ít)

B. the: (mạo từ xác định)

C. no article: không dùng mạo từ

D. a: một (đi trước phụ âm, dùng cho danh từ số ít)

Danh từ “efforts” (những nỗ lực) đang ở dạng đếm được số nhiều nên ta không dùng “a/an”. Hơn nữa, nó mang ý nghĩa chung chung (những nỗ lực đang được thực hiện), chưa được xác định hay nhắc đến cụ thể từ trước, do đó ta không sử dụng mạo từ “the”.

→ .. efforts are being made to reduce its impact.

Dịch nghĩa: ...những nỗ lực vẫn đang được thực hiện để giảm thiểu tác động của nó.

Dịch bài đọc:

Vấn Đề Lao Động Trẻ Em

Lao động trẻ em là một vấn đề đáng kể ảnh hưởng đến nhiều trẻ em trên toàn thế giới. Nó thường buộc các em phải làm việc nhiều giờ trong điều kiện tồi tàn, làm ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của các em. Nhiều trẻ em không thể đến trường, điều này có tác động lâu dài đến tương lai của các em. Bất chấp những thách thức này, các tổ chức như UNICEF đang tập trung vào việc cung cấp những cơ hội tốt hơn cho trẻ em. Họ tin rằng thông qua việc cung cấp giáo dục và sự bảo vệ, lao động trẻ em có thể được giảm thiểu một cách đáng kể. Mặc dù lao động trẻ em vẫn còn tồn tại ở nhiều nơi trên thế giới, những nỗ lực vẫn đang được thực hiện để giảm thiểu tác động của nó.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?

“For instance, social media management, content creation, and digital marketing are fields that attract graduates from various disciplines like economics, medicine, or engineering.”

(Ví dụ, quản lý mạng xã hội, sáng tạo nội dung và tiếp thị kỹ thuật số là những lĩnh vực thu hút sinh viên tốt nghiệp từ nhiều chuyên ngành khác nhau như kinh tế, y học hoặc kỹ thuật.)

- Câu đứng trước vị trí [III]: “With the rise of technology, online platforms, and a booming gig economy, young people now have access to career opportunities that were once unavailable or difficult to reach.” (Với sự trỗi dậy của công nghệ, nền tảng trực tuyến..., giới trẻ hiện có quyền truy cập vào các cơ hội nghề nghiệp mà trước đây không có sẵn hoặc khó tiếp cận.)

- Chèn câu cần điền vào vị trí [III]: Cụm từ “For instance” (Ví dụ) làm nhiệm vụ minh họa trực tiếp cho các “cơ hội nghề nghiệp do công nghệ và nền tảng trực tuyến tạo ra” ở câu liền trước (bao gồm quản lý mạng xã hội, sáng tạo nội dung...). Đồng thời nó minh họa cho việc những công việc này thu hút người trái ngành (kinh tế, y học, kỹ thuật). Sự kết nối này là hoàn hảo.

Câu 2

A. Promotion of GDP growth                           
B. Balanced regional development    
C. Advancements in healthcare                             
D. Improvement of international relations

Lời giải

Đáp án đúng là D

Theo bài đọc, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một thành tựu của đô thị hóa ở Việt Nam?

A. Promotion of GDP growth: Thúc đẩy tăng trưởng GDP (Có nhắc đến ở đoạn 1)

B. Balanced regional development: Phát triển vùng cân bằng (Có nhắc đến ở đoạn 1)

C. Advancements in healthcare: Những tiến bộ trong y tế (Có nhắc đến ở đoạn 1)

D. Improvement of international relations: Sự cải thiện các mối quan hệ quốc tế (Không được nhắc đến)

Thông tin (Đoạn 1): This has contributed to promoting GDP growth... fostered advancements in science, technology... and healthcare. Urbanization has also played a key role in creating more balanced regional development...

(Điều này đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP... thúc đẩy những tiến bộ trong khoa học, công nghệ... và y tế. Đô thị hóa cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển vùng cân bằng hơn...)

Câu 3

A. to offer  

B. offered            
C. offering           
D. is offering

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. New training platforms are being developed to support employees    
B. New training platforms were developing to support employees    
C. New training platforms develop to support employees    
D. New training platforms have developing to support employees

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP