Read the following passage and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The urbanization process in Vietnam has yielded many significant achievements. The urbanization rate has now reached approximately 40%, with around 870 urban areas distributed relatively evenly across the country. This has contributed to promoting GDP growth and driving the long-term transformation of growth models. Moreover, it has fostered advancements in science, technology, innovation, culture, the arts, education, training, and healthcare. Urbanization has also played a key role in creating more balanced regional development and addressing issues in agriculture and rural areas.
However, urban development in Vietnam still faces several challenges. The quality of many urban areas has been neglected, and technical as well as social infrastructures are not synchronized, leading to overcrowding. Environmental pollution, inefficient resource use, and high energy consumption are also pressing issues. Furthermore, Vietnam’s urban system is confronting new obstacles, such as the impacts of climate change and the ongoing COVID-19 pandemic. These factors are creating additional difficulties for urban planning, construction, and development.
The Vietnamese government has placed great importance on urban planning and development. Many projects and programs for the 2021–2030 period have been approved, including the Sustainable Smart City Development Plan, the Project for Developing Cities to Respond to Climate Change, and the National Urban Upgrading Plan. In the near future, the Politburo will issue a Resolution on “Urbanization, Urban Development, and Urban Economic Development in Vietnam until 2030, with a Vision to 2045.” This Resolution will serve as a foundation for the Government to concretize policies on urban development and urban reconstruction, ensuring that appropriate resources are allocated to achieve these goals.
If these measures are implemented effectively, urban development in Vietnam will become better coordinated, more sustainable, and more resilient to future challenges.
(Adapted from the Ministry of Construction of Vietnam)
According to the passage, which of the following is NOT mentioned as an achievement of urbanization in Vietnam?
Read the following passage and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The urbanization process in Vietnam has yielded many significant achievements. The urbanization rate has now reached approximately 40%, with around 870 urban areas distributed relatively evenly across the country. This has contributed to promoting GDP growth and driving the long-term transformation of growth models. Moreover, it has fostered advancements in science, technology, innovation, culture, the arts, education, training, and healthcare. Urbanization has also played a key role in creating more balanced regional development and addressing issues in agriculture and rural areas.
However, urban development in Vietnam still faces several challenges. The quality of many urban areas has been neglected, and technical as well as social infrastructures are not synchronized, leading to overcrowding. Environmental pollution, inefficient resource use, and high energy consumption are also pressing issues. Furthermore, Vietnam’s urban system is confronting new obstacles, such as the impacts of climate change and the ongoing COVID-19 pandemic. These factors are creating additional difficulties for urban planning, construction, and development.
The Vietnamese government has placed great importance on urban planning and development. Many projects and programs for the 2021–2030 period have been approved, including the Sustainable Smart City Development Plan, the Project for Developing Cities to Respond to Climate Change, and the National Urban Upgrading Plan. In the near future, the Politburo will issue a Resolution on “Urbanization, Urban Development, and Urban Economic Development in Vietnam until 2030, with a Vision to 2045.” This Resolution will serve as a foundation for the Government to concretize policies on urban development and urban reconstruction, ensuring that appropriate resources are allocated to achieve these goals.
If these measures are implemented effectively, urban development in Vietnam will become better coordinated, more sustainable, and more resilient to future challenges.
(Adapted from the Ministry of Construction of Vietnam)
According to the passage, which of the following is NOT mentioned as an achievement of urbanization in Vietnam?
Câu hỏi trong đề: Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Theo bài đọc, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một thành tựu của đô thị hóa ở Việt Nam?
A. Promotion of GDP growth: Thúc đẩy tăng trưởng GDP (Có nhắc đến ở đoạn 1)
B. Balanced regional development: Phát triển vùng cân bằng (Có nhắc đến ở đoạn 1)
C. Advancements in healthcare: Những tiến bộ trong y tế (Có nhắc đến ở đoạn 1)
D. Improvement of international relations: Sự cải thiện các mối quan hệ quốc tế (Không được nhắc đến)
Thông tin (Đoạn 1): This has contributed to promoting GDP growth... fostered advancements in science, technology... and healthcare. Urbanization has also played a key role in creating more balanced regional development...
(Điều này đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP... thúc đẩy những tiến bộ trong khoa học, công nghệ... và y tế. Đô thị hóa cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển vùng cân bằng hơn...)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The word “pressing” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _______.
The word “pressing” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _______.
A. obligatory
Từ “pressing” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______
pressing (adj): cấp bách, nhức nhối.
A. obligatory (adj): bắt buộc
B. minor (adj): nhỏ, không quan trọng (trái nghĩa)
C. burning (adj): nóng bỏng, cấp bách (đồng nghĩa)
D. mandatory (adj): bắt buộc
→ pressing >< minor
Thông tin: Environmental pollution, inefficient resource use, and high energy consumption are also pressing issues. (Ô nhiễm môi trường, sử dụng tài nguyên kém hiệu quả và tiêu thụ năng lượng cao cũng là những vấn đề cấp bách.)
Câu 3:
The word “fostered” in paragraph 1 could be best replaced by _______.
The word “fostered” in paragraph 1 could be best replaced by _______.
A. suppressed
Từ “fostered” ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi ______
fostered (v-ed/P2): nuôi dưỡng, thúc đẩy.
A. suppressed (v-ed/P2): đàn áp, kìm nén
B. hindered (v-ed/P2): cản trở
C. prevented (v-ed/P2): ngăn chặn
D. promoted (v-ed/P2): thúc đẩy (đồng nghĩa)
→ fostered = promoted
Thông tin: Moreover, it has fostered advancements in science, technology...
(Hơn nữa, nó đã thúc đẩy những tiến bộ trong khoa học, công nghệ...)
Câu 4:
The word “These factors” in paragraph 2 refers to_______.
The word “These factors” in paragraph 2 refers to_______.
Từ “These factors” ở đoạn 2 chỉ ______
A. những khó khăn cho quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị
B. chất lượng đô thị bị bỏ ngỏ và cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ
C. tác động của biến đổi khí hậu và đại dịch COVID-19 đang diễn ra
D. tình trạng quá tải và sử dụng tài nguyên kém hiệu quả
Thông tin (Đoạn 2): ...such as the impacts of climate change and the ongoing COVID-19 pandemic. These factors are creating additional difficulties...
(...chẳng hạn như tác động của biến đổi khí hậu và đại dịch COVID-19 đang diễn ra. Những yếu tố này đang tạo ra những khó khăn cản trở thêm...)
→ These factors = the impacts of climate change and the ongoing COVID-19 pandemic.
Câu 5:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?
“The Vietnamese government has placed great importance on urban planning and development.”
(Chính phủ Việt Nam đã rất coi trọng công tác quy hoạch và phát triển đô thị.)
A. Chính phủ Việt Nam đã tham gia một cách tích cực vào quy hoạch và phát triển đô thị. (Đúng và sát nghĩa nhất: placed great importance on = been actively involved in).
B. Quy hoạch và phát triển đô thị đã không được chính phủ Việt Nam ưu tiên. (Sai nghĩa).
C. Quy hoạch và phát triển đô thị là một mối quan tâm nhỏ đối với chính phủ Việt Nam. (Sai nghĩa).
D. Chính phủ Việt Nam phần lớn đã phớt lờ quy hoạch và phát triển đô thị trong những năm gần đây. (Sai nghĩa).
Câu 6:
Which of the following statements is TRUE according to the passage?
Which of the following statements is TRUE according to the passage?
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?
A. Đô thị hóa không có tác động đến nông nghiệp ở Việt Nam. (Sai, đoạn 1 nói nó “giải quyết các vấn đề trong nông nghiệp”).
B. Đô thị hóa đã góp phần vào những tiến bộ trong khoa học và công nghệ ở Việt Nam. (Đúng).
C. Tỷ lệ đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay là hơn 50%. (Sai, đoạn 1 nói là “khoảng 40%”).
D. Chính phủ Việt Nam không ưu tiên phát triển đô thị. (Sai, đoạn 3 khẳng định chính phủ “rất coi trọng” việc này).
Thông tin (Đoạn 1): Moreover, it has fostered advancements in science, technology, innovation...
(Hơn nữa, nó đã thúc đẩy những tiến bộ trong khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo...)
Câu 7:
Which paragraph primarily discusses the challenges that urban development in Vietnam is currently facing?
Đoạn nào chủ yếu thảo luận về những thách thức mà phát triển đô thị ở Việt Nam hiện đang phải đối mặt?
A. Đoạn 4
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 1
Thông tin (Đoạn 2): Đoạn 2 mở đầu bằng câu “However, urban development in Vietnam still faces several challenges.” (Tuy nhiên, phát triển đô thị ở Việt Nam vẫn đối mặt với một số thách thức.) và sau đó liệt kê hàng loạt các vấn đề như chất lượng, hạ tầng không đồng bộ, ô nhiễm, biến đổi khí hậu...
Câu 8:
Which paragraph primarily discusses the Vietnamese government's plans and actions regarding urban development?
Đoạn nào chủ yếu thảo luận về các kế hoạch và hành động của chính phủ Việt Nam liên quan đến phát triển đô thị?
A. Đoạn 4
B. Đoạn 3
C. Đoạn 1
D. Đoạn 2
Thông tin (Đoạn 3): Đoạn 3 liệt kê cụ thể các hành động và dự án của chính phủ như: “Many projects and programs for the 2021–2030 period have been approved...” (Nhiều dự án và chương trình cho giai đoạn 2021-2030 đã được phê duyệt...) và việc Bộ Chính trị sẽ ban hành Nghị quyết mới.
Dịch bài đọc:
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tỷ lệ đô thị hóa hiện đã đạt khoảng 40%, với khoảng 870 khu đô thị phân bố tương đối đồng đều trên cả nước. Điều này đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP và định hướng quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng trong dài hạn. Hơn nữa, nó đã thúc đẩy những tiến bộ trong khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, văn hóa, nghệ thuật, giáo dục, đào tạo và y tế. Đô thị hóa cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển vùng cân bằng hơn và giải quyết các vấn đề trong nông nghiệp và khu vực nông thôn.
Tuy nhiên, phát triển đô thị ở Việt Nam vẫn đối mặt với một số thách thức. Chất lượng của nhiều khu đô thị đã bị bỏ ngỏ, và cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như xã hội không đồng bộ, dẫn đến tình trạng quá tải. Ô nhiễm môi trường, sử dụng tài nguyên kém hiệu quả và tiêu thụ năng lượng cao cũng là những vấn đề cấp bách. Hơn nữa, hệ thống đô thị của Việt Nam đang phải đối mặt với những trở ngại mới, chẳng hạn như tác động của biến đổi khí hậu và đại dịch COVID-19 đang diễn ra. Những yếu tố này đang tạo ra những khó khăn cản trở thêm cho công tác quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị.
Chính phủ Việt Nam đã rất coi trọng công tác quy hoạch và phát triển đô thị. Nhiều dự án và chương trình cho giai đoạn 2021-2030 đã được phê duyệt, bao gồm Kế hoạch Phát triển Đô thị Thông minh Bền vững, Dự án Phát triển các Đô thị Ứng phó với Biến đổi Khí hậu, và Kế hoạch Nâng cấp Đô thị Quốc gia. Trong thời gian tới, Bộ Chính trị sẽ ban hành Nghị quyết về “Đô thị hóa, Phát triển Đô thị và Phát triển Kinh tế Đô thị ở Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.” Nghị quyết này sẽ đóng vai trò là nền tảng để Chính phủ cụ thể hóa các chính sách về phát triển đô thị và tái thiết đô thị, đảm bảo các nguồn lực phù hợp được phân bổ để đạt được những mục tiêu này.
Nếu những biện pháp này được thực hiện hiệu quả, phát triển đô thị ở Việt Nam sẽ trở nên được phối hợp tốt hơn, bền vững hơn và có khả năng phục hồi tốt hơn trước những thách thức trong tương lai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?
“For instance, social media management, content creation, and digital marketing are fields that attract graduates from various disciplines like economics, medicine, or engineering.”
(Ví dụ, quản lý mạng xã hội, sáng tạo nội dung và tiếp thị kỹ thuật số là những lĩnh vực thu hút sinh viên tốt nghiệp từ nhiều chuyên ngành khác nhau như kinh tế, y học hoặc kỹ thuật.)
- Câu đứng trước vị trí [III]: “With the rise of technology, online platforms, and a booming gig economy, young people now have access to career opportunities that were once unavailable or difficult to reach.” (Với sự trỗi dậy của công nghệ, nền tảng trực tuyến..., giới trẻ hiện có quyền truy cập vào các cơ hội nghề nghiệp mà trước đây không có sẵn hoặc khó tiếp cận.)
- Chèn câu cần điền vào vị trí [III]: Cụm từ “For instance” (Ví dụ) làm nhiệm vụ minh họa trực tiếp cho các “cơ hội nghề nghiệp do công nghệ và nền tảng trực tuyến tạo ra” ở câu liền trước (bao gồm quản lý mạng xã hội, sáng tạo nội dung...). Đồng thời nó minh họa cho việc những công việc này thu hút người trái ngành (kinh tế, y học, kỹ thuật). Sự kết nối này là hoàn hảo.
Câu 2
A. includes
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. includes (v): bao gồm
B. affects (v): ảnh hưởng, tác động đến
C. causes (v): gây ra
D. involves (v): liên quan, bao hàm
Về mặt ngữ nghĩa, lao động trẻ em là một vấn đề lớn “ảnh hưởng/tác động đến” (affects) nhiều trẻ em trên toàn thế giới.
→ Child labour is a significant issue that affects many children worldwide.
Dịch nghĩa: Lao động trẻ em là một vấn đề đáng kể ảnh hưởng đến nhiều trẻ em trên toàn thế giới.
Câu 3
A. to offer
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.