khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/10/2026 2 Lưu

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).

a) Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 2;\,\,0} \right)\).
Đúng
Sai
b) Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = x\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(d\) là tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \(x = 1\). Giao điểm của đường thẳng \(d\) với tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(M\left( {3;\,\,3} \right)\).
Đúng
Sai
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình là \(y = 2x - 1\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Sai.       b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

a) Sai. Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Ta có \(y = x + \frac{1}{{x + 1}}\) và \(y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\), \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x =  - 2\).

\(y' < 0\) trên các khoảng \(\left( { - 2;\,\, - 1} \right)\) và \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\), nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng đó.

Vì hàm số không xác định tại \(x =  - 1 \in \left( { - 2;\,\,0} \right)\) nên không nói hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 2;\,\,0} \right)\).

b) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\) nên tiệm cận xiên là \(y = x\).

c) Đúng. \(y\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\), \(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{4}\), nên \(d:y = \frac{3}{4}\left( {x - 1} \right) + \frac{3}{2} = \frac{3}{4}x + \frac{3}{4}\).

 Giải \(\frac{3}{4}x + \frac{3}{4} = x \Leftrightarrow x = 3\), suy ra giao điểm là \(M\left( {3;\,\,3} \right)\).

d) Sai. Hai điểm cực trị là \(\left( {0;\,\,1} \right)\) và \(\left( { - 2;\,\, - 3} \right)\). Đường thẳng đi qua hai điểm này có hệ số góc \(\frac{{1 - \left( { - 3} \right)}}{{0 - \left( { - 2} \right)}} = 2\), nên có phương trình \(y = 2x + 1\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

20

Đáp án: 173. (ảnh 2)

Gọi \(B'\) là vị trí của đỉnh \(B\) sau khi gấp, \(B' \in CD\).

Đặt \(CB' = t\), \(BN = NB' = y\), \(BM = MB' = x\).

Tam giác \(NCB'\) vuông tại \(C\): \({y^2} = {\left( {10 - y} \right)^2} + {t^2}\), suy ra \(y = \frac{{{t^2} + 100}}{{20}}\).

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(M\) lên \(CD\).

Ta có \(MK = 10\) và \(KB' = \left| {x - t} \right|\), nên \({x^2} = 100 + {\left( {x - t} \right)^2}\), suy ra \(x = \frac{{{t^2} + 100}}{{2t}}\).

Điều kiện: \(y \le 10 \Leftrightarrow t \le 10\); \(x \le 15 \Leftrightarrow {t^2} - 30t + 100 \le 0 \Leftrightarrow 15 - 5\sqrt 5  \le t \le 15 + 5\sqrt 5 \).

Kết hợp lại được \(t \in \left[ {15 - 5\sqrt 5 ;\,\,10} \right]\).

Khi đó \(M{N^2} = {x^2} + {y^2} = {\left( {{t^2} + 100} \right)^2}\left( {\frac{1}{{4{t^2}}} + \frac{1}{{400}}} \right) = \frac{{{{\left( {{t^2} + 100} \right)}^3}}}{{400{t^2}}}\).

Đặt \(s = {t^2}\), \(s \in \left[ {{{\left( {15 - 5\sqrt 5 } \right)}^2};100} \right]\), và xét \(g\left( s \right) = \frac{{{{\left( {s + 100} \right)}^3}}}{s}\).

Ta có \(g'\left( s \right) = \frac{{{{\left( {s + 100} \right)}^2}\left( {2s - 100} \right)}}{{{s^2}}}\), và \(g'\left( s \right) = 0 \Leftrightarrow s = 50\), thuộc đoạn đang xét.

\(g\) nghịch biến trước \(s = 50\) và đồng biến sau \(s = 50\), nên \(g\) nhỏ nhất tại \(s = 50\).

Suy ra \(MN_{{\rm{min}}}^2 = \frac{{{{150}^3}}}{{400 \cdot 50}} = \frac{{675}}{4}\), tức \(M{N_{{\rm{min}}}} = \frac{{15\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \(a = 15\), \(b = 3\), \(c = 2\) và \(a + b + c = 20\).

Đáp án: 20.

Lời giải

Đáp án:

285

Giá bán là hàm bậc nhất của số lượng: cứ bán thêm 100 chiếc thì giá giảm 30 nghìn đồng, và tại \(x = 500\) thì giá là 300 nghìn đồng.

Do đó \(p\left( x \right) = 300 - 0,3\left( {x - 500} \right) = 450 - 0,3x\) (nghìn đồng), tức \(p\left( x \right) = 0,45 - 0,0003x\) (triệu đồng).

Lợi nhuận \(L\left( x \right) = x \cdot p\left( x \right) - C\left( x \right) =  - 0,0003{x^2} + 0,33x - 50\) (triệu đồng).

\(L\left( x \right)\) là hàm bậc hai có hệ số \(a < 0\), nên đạt giá trị lớn nhất tại \(x =  - \frac{{0,33}}{{2 \cdot \left( { - 0,0003} \right)}} = 550\).

Khi đó giá bán là \(p\left( {550} \right) = 450 - 165 = 285\) nghìn đồng.

Đáp án: 285.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {3;\,\, - 4;\,\,2} \right)\).                             
B. \(\left( {3;\,\,2;\,\, - 4} \right)\).                               
C. \(\left( { - 4;\,\,2;\,\,3} \right)\).              
D. \(\left( { - 4;\,\,3;\,\,2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP