khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 1 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho bảng \(6 \times 6\) gồm 36 ô vuông đơn vị và cho \(8\) quân cờ đôi một khác nhau. Người ta xếp ngẫu nhiên \(8\) quân cờ đó vào 36 ô trong bảng sao cho mỗi ô xếp nhiều nhất một quân cờ. Hai cách xếp được gọi là như nhau nếu vị trí của \(8\) quân cờ tương ứng trên bảng là giống nhau sau khi xếp xong (không tính đến thứ tự xếp các quân cờ vào bảng). Chọn ngẫu nhiên một cách xếp như trên. Gọi \(P\) là xác suất của biến cố: “Cách xếp được chọn thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:

· Trên mỗi hàng có ít nhất một quân cờ;

· Trên mỗi cột có ít nhất một quân cờ;

· Mỗi quân cờ phải cùng hàng với đúng một quân cờ khác hoặc cùng cột với đúng một quân cờ khác.”

Giá trị của \({9^4}P\) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,76

Đáp án: 1,76.

Xếp \(8\) quân cờ vào bảng \(6 \times 6\) sao cho mỗi hàng, mỗi cột có ít nhất \(1\) quân cờ. Vì tổng số quân cờ là \(8\) trên \(6\) hàng và \(6\) cột, số quân cờ trên các hàng chỉ có thể phân bố theo dạng \((2,2,1,1,1,1)\), và trên các cột cũng là \((2,2,1,1,1,1)\).

Để mỗi quân cờ đều cùng hàng với đúng \(1\) quân khác hoặc cùng cột với đúng \(1\) quân khác:

\(4\) quân cờ ở \(4\) hàng đơn bắt buộc phải nằm trên \(2\) cột đôi.

\(4\) quân cờ ở \(2\) hàng đôi bắt buộc phải nằm trên \(4\) cột đơn.

Số cách chọn vị trí \(8\) ô thỏa mãn: \(N = C_6^2 \cdot C_6^2 \cdot C_4^2 \cdot C_4^2 = 15 \cdot 15 \cdot 6 \cdot 6 = 8100\)

Tổng số cách chọn \(8\) ô bất kì từ 36 ô là \(C_{36}^8 = 30260340\).

Xác suất \(P = \frac{{8100}}{{30260340}}\).

Giá trị của \({9^4}P = 6561 \cdot \frac{{8100}}{{30260340}} \approx 1,76\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12x + 9\). 
Đúng
Sai
b) Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có tập nghiệm là \[S = \left\{ {1;3} \right\}\]. 
Đúng
Sai
c) Hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\) tại \(x = 2\). 
Đúng
Sai
d) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\). Khi đó, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \({M_1}\left( {{x_1};f\left( {{x_1}} \right)} \right)\) và \({M_2}\left( {{x_2};f\left( {{x_2}} \right)} \right)\) là \(y = - 2x + 1\).
Đúng
Sai

Lời giải

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2\).

a) Đúng. \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12x + 9\).

b) Đúng. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3\). Tập nghiệm \[S = \left\{ {1;3} \right\}\].

c) Sai. Xét hàm số trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\). Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 3 \in \left[ {2;4} \right]\).

Có \(f\left( 2 \right) = 4\); \(f\left( 3 \right) = 2\); \(f\left( 4 \right) = 6\).

Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {2;4} \right]} f\left( x \right) = 6\) tại \(x = 4\). Do đó hàm số đạt GTLN tại \(x = 4\), không phải tại \(x = 2\).

d) Sai. Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \({M_1}\left( {1;6} \right)\) và \({M_2}\left( {3;2} \right)\).

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có hệ số góc \(k = \frac{{2 - 6}}{{3 - 1}} = - 2\), phương trình là:

\(y - 6 = - 2\left( {x - 1} \right) \Leftrightarrow y = - 2x + 8\).

Câu 2

A. \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).    
B. \(S = \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).                                 
C. \(S = \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).                
D. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Lời giải

Phương trình \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi \) (\(k \in \mathbb{Z}\)).

Tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Với \(0 \le t \le 8\) thì \(f\left( t \right) = 3t - \frac{{{t^2}}}{6}\) (m3/giờ).
Đúng
Sai
b) Tại thời điểm \(t\) giờ (\(0 \le t \le 8\)) tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động, lượng nước trong bể là \(V\left( t \right) = {t^2} - \frac{{{t^3}}}{{12}}{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm thiết bị có tốc độ bơm nước vào bể là lớn nhất, lượng nước trong bể lớn hơn \(10,7\) mét khối.
Đúng
Sai
d) Sau \(\frac{a}{b}\) giờ tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động (trong đó \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(b > 0\)), lượng nước trong bể là \(13,824\)mét khối. Khi đó, giá trị của \(a + b\) là 29.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{3}\).            
B. \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{3}\).      
C. \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{3}\).            
D. \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\int\limits_1^2 f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 12\).      
B. \(\int\limits_1^2 f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 3\).                                      
C. \(\int\limits_1^2 f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 6\).             
D. \(\int\limits_1^2 f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 27\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y' = \frac{{ - a - 12}}{{{{\left( {3x + 1} \right)}^2}}}\).        
B. \(y' = \frac{{a - 12}}{{{{\left( {3x + 1} \right)}^2}}}\).                                     
C. \(y' = \frac{{a + 12}}{{{{\left( {3x + 1} \right)}^2}}}\).               
D. \(y' = \frac{{12 - a}}{{{{\left( {3x + 1} \right)}^2}}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP