PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(C\), \(AC = 3a\), \(BC = 4a\) và góc giữa đường thẳng \(B'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(45^\circ \). Tính sin của góc giữa đường thẳng \(B'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(C\), \(AC = 3a\), \(BC = 4a\) và góc giữa đường thẳng \(B'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(45^\circ \). Tính sin của góc giữa đường thẳng \(B'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 11) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 0,73.
Gọi \(I\) là giao điểm của \(B'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right).\) Suy ra \(\left( {B'C,\left( {ABC'} \right)} \right) = \left( {CI,\left( {ABC'} \right)} \right).\)
Quan sát hình minh hoạ.
Kẻ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CH \bot AB}\\{CK \bot C'H}\end{array}} \right.\) (1).
Ta có \(CC' \bot AB\) (2) (vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng nên \(\left. {C'C \bot \left( {ABC} \right)} \right)\).
Từ (1) và (2) suy ra \(AB \bot \left( {C'CH} \right) \Rightarrow AB \bot CK.\)
Lại có \(CK \bot C'H\) nên suy ra \(CK \bot \left( {ABC'} \right)\) hay K là hình chiếu của điểm \(C\) xuống mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\). Suy ra \(\left( {CI,\left( {ABC'} \right)} \right) = \widehat {CIK}\).
+) Trong tam giác vuông \(CAB\), ta có \(CH \cdot AB = CA \cdot CB\)\( \Rightarrow CH = \frac{{CA \cdot CB}}{{AB}} = \frac{{3a \cdot 4a}}{{5a}} = 2,4a.\)
Ta có \(\left( {B'C,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {B'CB} = 45^\circ .\)
Suy ra \(\tan \widehat {B'CB} = \frac{{B'B}}{{BC}} \Rightarrow B'B = BC\tan \widehat {B'CB}\) \( = 4a \cdot \tan 45^\circ = 4a.\)
Trong tam giác vuông \(C'CH\), ta có
\(\frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{C'{C^2}}} + \frac{1}{{C{H^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {4a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2,4a} \right)}^2}}}\)\( \Leftrightarrow CK = \frac{{12a}}{{\sqrt {34} }}\).
+) Ta có \(CI = \frac{1}{2}B'C = \frac{1}{2}\sqrt {B{C^2} + B'{B^2}} \)\( = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {4a} \right)}^2} + {{\left( {4a} \right)}^2}} = 2\sqrt 2 a\).
Suy ra \(\sin \widehat {CIK} = \frac{{CK}}{{CI}} = \frac{{\frac{{12a}}{{\sqrt {34} }}}}{{2\sqrt 2 a}} \approx 0,73\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có \(f'\left( x \right) = - {x^3} = 0 \Leftrightarrow x = 0\).
Ta có trục xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:
Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;0} \right)\). Chọn C.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương trình mặt phẳng chứa trục \(Oy\) và qua điểm \(A\left( {1\,;2\,; - 1} \right)\) nên
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\vec n \cdot \vec j = 0}\\{\vec n \cdot \overrightarrow {OA} = 0}\end{array} \Rightarrow \vec n = \left[ {\vec j,\overrightarrow {OA} } \right]} \right.\).
Ta có \(\vec j = \left( {0\,;1\,;0} \right),\overrightarrow {OA} = \left( {1\,;2\,; - 1} \right) \Rightarrow \left[ {\vec j,\overrightarrow {OA} } \right] = \left( { - 1\,;0\,; - 1} \right)\).
Suy ra mặt phẳng cần tìm có 1 vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( { - 1\,;0\,; - 1} \right)\), do đó mặt phẳng cũng có vectơ pháp tuyến là \(\left( {1\,;0\,;1} \right)\).
Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là \[1\left( {x - 0} \right) + 0\left( {y - 0} \right) + 1\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + z = 0\]. Chọn D.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.