khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 1 Lưu

Trong không gian với tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z - 2 = 0\). 

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 1\,;2\,;0} \right)\). 
Đúng
Sai
b) Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = 4\).
Đúng
Sai
c) Khoảng cách từ tâm \(I\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\sqrt 3 \). 
Đúng
Sai
d) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính \(r = 1\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) có tâm \[I\left( {1\,; - 2\,;0} \right)\].

b) Sai. Bán kính mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) là \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {0^2} - 1} = 2\).

c) Đúng. Khoảng cách từ tâm \(I\left( {1\,; - 2\,;0} \right)\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z - 2 = 0\) là \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + \left( { - 2} \right) - 0 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \sqrt 3 \).

d) Đúng. Ta thấy \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) < R\) nên \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn với bán kính \(r = \sqrt {{R^2} - d{{\left( {I,\left( P \right)} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} = 1\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\) ta có: \({u_3} = \frac{1}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}.\) Chọn B.

Câu 2

A. \(\frac{1}{3}.\)   
B. \(\frac{1}{6}.\)   
C. \(\frac{1}{2}.\)   
D. \(\frac{2}{3}.\)

Lời giải

Ta có phương trình hoành độ giao điểm của các đường \(y = {x^2}\) và \(y = x\) là

\({x^2} = x \Leftrightarrow {x^2} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Ta có công thức tính diện tích hình phẳng là: \(S = \int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2} - x} \right|} \,{\rm{d}}x = \frac{1}{6}\). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({\vec n_1} = \left( {2;1;3} \right)\).                              
B. \({\vec n_2} = \left( {2; - 1;3} \right)\).             
C. \({\vec n_3} = \left( { - 2;1;3} \right)\).        
D. \({\vec n_4} = \left( {2;1; - 3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({2^{26}}.\)       
B. \({2^{23}}.\)       
C. \({2^{24}}.\)       
D. \({2^{25}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(a > 0,d < 0.\)    
B. \(a > 0,d > 0.\)        
C. \(a < 0,d > 0.\)    
D. \(a < 0,d < 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP