khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 5 Lưu

Một kho hàng do hai nhà máy sản xuất. Biết tỉ lệ sản phẩm đóng góp của nhà máy một bằng \(\frac{1}{3}\) sản phẩm đóng góp của nhà máy hai và tỉ lệ phế phẩm do nhà máy một, nhà máy hai sản xuất lần lượt là 0,1% và 0,2%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong kho.

F Gọi A là biến cố: “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.

F Gọi B là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy một”.

a) \(\bar B\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”. 
Đúng
Sai
b) Xác suất có điều kiện: \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,02\). 
Đúng
Sai
c) Xác suất chọn được phế phẩm là 1,75%. 
Đúng
Sai
d) Biết rằng sản phẩm được chọn là phế phẩm. Xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \(\frac{6}{7}.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Ta có \(\bar B\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.

b) Sai. \(P\left( {A\mid \bar B} \right)\) là xác suất sản phẩm được chọn là phế phẩm khi biết sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai và tỉ lệ này bằng \(0,2\% \) nên \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,2\% = 0,002\).

c) Sai. Vì tỉ lệ đóng góp của nhà máy một bằng \(\frac{1}{3}\) sản phẩm đóng góp của nhà máy hai nên suy ra \(P\left( B \right) = 25\% = 0,25;\,\,P\left( {\bar B} \right) = 75\% = 0,75;\,\,P\left( {A\mid B} \right) = 0,1\% = 0,001\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất chọn được phế phẩm là

\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,25 \cdot 0,001 + 0,75 \cdot 0,002\)\( = \frac{7}{{4000}} = 0,175\% \).

d) Đúng. Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) Tính \(P\left( {\bar B\mid A} \right)\).

Áp dụng công thức Bayes, ta có: \(P\left( {\bar B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,75 \cdot 0,002}}{{\frac{7}{{4000}}}} = \frac{6}{7}.\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2.                      
B. 5.                       
C. 3.                       
D. 6.

Lời giải

Ta có \(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên \(f\left( x \right) = {\left[ {F\left( x \right)} \right]^\prime }\) \( = {\left( {4{x^3} + 2x} \right)^\prime } = 12{x^2} + 2.\)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = 0,x = 1\) bằng

\(\int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left( {12{x^2} + 2} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {4{x^3} + 2x} \right)} \right|_0^1 = 6\). Chọn D.

Câu 2

a) \(OA = OB = OC = OD = a\sqrt 2 \).
Đúng
Sai
b) Toạ độ các điểm \(A\left( { - a\,;0\,;0} \right),B\left( {0\,;a\,;0} \right),S\left( {0\,;0\,;2a} \right)\). 
Đúng
Sai
c) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là \(\vec n = \left( {2; - 2; - 1} \right)\). 
Đúng
Sai
d) Khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\frac{{4a\sqrt {17} }}{{17}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(ABCD\) là hình vuông.

Suy ra \(OA = OB = OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 }}{2} = a.\)

b) Đúng. Dựa vào hình vẽ, ta có \(C\left( {a\,;0\,;0} \right),B\left( {0\,;a\,;0} \right),A\left( { - a\,;0\,;0} \right),S\left( {0\,;0\,;2a} \right)\).

c) Đúng. Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm \(A,\,B,\,S\) là

\(\left( {SAB} \right):\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{a} + \frac{z}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow 2x - 2y - z + 2a = 0.\)

Suy ra, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] là \(\vec n = \left( {2\,; - 2\,; - 1} \right)\).

d) Sai. Khoảng cách từ điểm \(C\left( {a\,;0\,;0} \right)\) đến \(\left( {SAB} \right):2x - 2y - z + 2a = 0\) là

\[d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot a - 2 \cdot 0 - 2 \cdot 0 + 2a} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{4a}}{3}\].

Câu 3

a) Phương trình đường thẳng \(BC\) là \(y = \frac{{15}}{{134}}x + 4,5.\)
Đúng
Sai
b) Toạ độ điểm D là \(D\left( {\frac{{\sqrt {77} }}{2};1} \right).\) 
Đúng
Sai
c) Thể tích bên trong của ly không bao gồm nắp là 600 ml (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 
Đúng
Sai
d) Thể tích bên trong của ly bao gồm cả thể tích của nắp là \(790,6\,{\rm{ml}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP