khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 3 Lưu

Một nhóm sinh viên tham gia hồi cứu năm 2020 về bệnh Covid 19 ở tỉnh X. Tỉ lệ bị bệnh Covid của tỉnh X là 0,02. Tại thời điểm đó Sở Y Tế đã sử dụng một phản ứng (hay còn gọi là test nhanh) để chẩn đoán bệnh, phản ứng trên có tỉ lệ chẩn đoán sai bằng 0,197. Dân số của toàn bộ tỉnh X năm 2020 đều bắt buộc tham gia test nhanh và số liệu ghi nhận số người có kết quả dương tính chiếm 21,5%. Chọn ngẫu nhiên một mẫu phản ứng có kết quả âm tính, xác suất để người này không bị bệnh bằng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

99,9

Đáp án: 99,9.

Gọi \(A\) là biến cố: “Người đó bị bệnh”; \(B\) là biến cố: “Xét nghiệm cho kết quả dương tính”.

Khi đó \(\bar B\) là biến cố: “Xét nghiệm cho kết quả âm tính”.

YCBT \( \Leftrightarrow \) Tính \(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right)\) (dùng công thức Bayes để tính).

Từ dữ kiện đề bài, ta có \(P\left( A \right) = 0,02 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,98\).

Giả sử \(P\left( {\bar B\mid A} \right) = x \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = 1 - P\left( {\bar B\mid A} \right) = 1 - x\)

         \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = y \Rightarrow P\left( {B\mid \bar A} \right) = 1 - P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 1 - y\).

Ta có sơ đồ cây sau:

Một nhóm sinh viên tham gia hồi cứu năm 2020 về bệnh Covid 19 ở tỉnh X. Tỉ lệ bị bệnh Covid của tỉnh X là 0,02. Tại thời điểm đó Sở Y Tế đã sử dụng một phản ứng (ảnh 1)

Từ giả thiết, ta có:

+) Tỉ lệ chẩn đoán sai (tức người đó bị bệnh và xét nghiệm cho kết quả âm tính hoặc người đó không bị bệnh và xét nghiệm cho kết quả dương tính) bằng 0,197

\( \Leftrightarrow P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,197\)

\( \Leftrightarrow 0,02x + 0,98 \cdot \left( {1 - y} \right) = 0,197\)

\( \Leftrightarrow 0,02x - 0,98y = - 0,783\). (1)

+) Số người có kết quả dương tính chiếm \(21,5\% \)

\( \Leftrightarrow P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,215\)

\( \Leftrightarrow 0,02 \cdot \left( {1 - x} \right) + 0,98 \cdot \left( {1 - y} \right) = 0,215\)

\( \Leftrightarrow - 0,02x + 0,02 + 0,98 - 0,98y = 0,215\)

\( \Leftrightarrow 0,02x + 0,98y = 0,785\). (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,02x - 0,98y = - 0,783}\\{0,02x + 0,98y = 0,785}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,05}\\{y = 0,8}\end{array}} \right.} \right..\)

Suy ra \(P\left( {\bar B\mid A} \right) = 0,05;\,\,P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 0,8.\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

\(P\left( {\bar B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar B\mid \bar A} \right)\)\( = 0,02 \cdot 0,05 + 0,98 \cdot 0,8 = 0,785.\)

Áp dụng công thức Bayes, suy ra \(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A} \right)P\left( {\bar B\mid \bar A} \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}}\)\( = \frac{{0,98 \cdot 0,8}}{{0,785}} \approx 99,9\% \).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2.                      
B. 5.                       
C. 3.                       
D. 6.

Lời giải

Ta có \(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên \(f\left( x \right) = {\left[ {F\left( x \right)} \right]^\prime }\) \( = {\left( {4{x^3} + 2x} \right)^\prime } = 12{x^2} + 2.\)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = 0,x = 1\) bằng

\(\int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left( {12{x^2} + 2} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {4{x^3} + 2x} \right)} \right|_0^1 = 6\). Chọn D.

Câu 2

a) \(OA = OB = OC = OD = a\sqrt 2 \).
Đúng
Sai
b) Toạ độ các điểm \(A\left( { - a\,;0\,;0} \right),B\left( {0\,;a\,;0} \right),S\left( {0\,;0\,;2a} \right)\). 
Đúng
Sai
c) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là \(\vec n = \left( {2; - 2; - 1} \right)\). 
Đúng
Sai
d) Khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\frac{{4a\sqrt {17} }}{{17}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(ABCD\) là hình vuông.

Suy ra \(OA = OB = OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 }}{2} = a.\)

b) Đúng. Dựa vào hình vẽ, ta có \(C\left( {a\,;0\,;0} \right),B\left( {0\,;a\,;0} \right),A\left( { - a\,;0\,;0} \right),S\left( {0\,;0\,;2a} \right)\).

c) Đúng. Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm \(A,\,B,\,S\) là

\(\left( {SAB} \right):\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{a} + \frac{z}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow 2x - 2y - z + 2a = 0.\)

Suy ra, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] là \(\vec n = \left( {2\,; - 2\,; - 1} \right)\).

d) Sai. Khoảng cách từ điểm \(C\left( {a\,;0\,;0} \right)\) đến \(\left( {SAB} \right):2x - 2y - z + 2a = 0\) là

\[d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot a - 2 \cdot 0 - 2 \cdot 0 + 2a} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{4a}}{3}\].

Câu 3

a) Phương trình đường thẳng \(BC\) là \(y = \frac{{15}}{{134}}x + 4,5.\)
Đúng
Sai
b) Toạ độ điểm D là \(D\left( {\frac{{\sqrt {77} }}{2};1} \right).\) 
Đúng
Sai
c) Thể tích bên trong của ly không bao gồm nắp là 600 ml (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 
Đúng
Sai
d) Thể tích bên trong của ly bao gồm cả thể tích của nắp là \(790,6\,{\rm{ml}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) \(\bar B\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”. 
Đúng
Sai
b) Xác suất có điều kiện: \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,02\). 
Đúng
Sai
c) Xác suất chọn được phế phẩm là 1,75%. 
Đúng
Sai
d) Biết rằng sản phẩm được chọn là phế phẩm. Xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \(\frac{6}{7}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP