khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

31/10/2026 14 Lưu

Khi kim loại thiếc được giữ ở nhiệt độ dưới \(13,2^\circ {\rm{C}}\) nó dần trở nên giòn và vỡ vụn thành bột màu xám. Các vật thể bằng thiếc cuối cùng sẽ tự vỡ vụn thành bột màu xám này nếu được giữ trong khí hậu lạnh trong nhiều năm. Người châu Âu, khi nhìn thấy các ống organ bằng thiếc trong nhà thờ của họ bị vỡ vụn cách đây nhiều năm, đã gọi hiện tượng này là bệnh dịch thiếc vì nó dường như lây lan, và quả thật là như vậy, vì bột màu xám là chất xúc tác cho sự hình thành của chính nó. Chất xúc tác cho một phản ứng hóa học là một chất điều khiển tốc độ phản ứng mà không trải qua bất kỳ sự thay đổi vĩnh viễn nào trong chính nó. Một phản ứng tự xúc tác là phản ứng có sản phẩm là chất xúc tác cho sự hình thành của chính nó.

Phản ứng như vậy có thể diễn ra chậm ban đầu nếu lượng chất xúc tác hiện diện nhỏ và lại chậm dần vào cuối, khi hầu hết chất ban đầu đã được sử dụng hết. Nhưng ở giữa, khi cả chất và sản phẩm xúc tác của nó đều dồi dào, phản ứng diễn ra với tốc độ nhanh hơn.

Trong một số trường hợp, thực nghiệm nghiên cứu tốc độ \(y = p'\left( t \right)\) của phản ứng phân rã một miếng thiếc \(10\,\,{\rm{(kg)}}\) tỷ lệ thuận với tích của lượng chất đã mất \(p\,{\rm{(kg)}}\) và lượng chất còn lại sau t năm, tức là \(p'\left( t \right) = \frac{{p\left( {10 - p} \right)}}{{46}}\). Hiện tại miếng thiếc đó có khối lượng \(8\,{\rm{(kg)}}\), sau bao nhiêu năm nữa miếng thiếc đó còn \[6\,\,{\rm{(kg)}}\] (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4,51

Đáp án: 4,51.

Ta có \(p'\left( t \right) = \frac{{p\left( {10 - p} \right)}}{{46}} \Rightarrow \frac{{{\rm{d}}p}}{{{\rm{d}}t}} = \frac{{p\left( {10 - p} \right)}}{{46}} \Rightarrow \frac{{46{\rm{d}}p}}{{p\left( {10 - p} \right)}} = {\rm{d}}t\)

\( \Rightarrow \int {\frac{{46}}{{p\left( {10 - p} \right)}}} \,{\rm{d}}p = \int {\rm{d}} t \Rightarrow \frac{{46}}{{10}} \cdot \int {\left( {\frac{1}{p} + \frac{1}{{10 - p}}} \right)} \,{\rm{d}}p = t + C\)

\( \Rightarrow \frac{{46}}{{10}} \cdot \left( {\ln \left| p \right| - \ln \left| {10 - p} \right|} \right) = t + C \Rightarrow \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln \left| {\frac{p}{{10 - p}}} \right| = t + C\)

Vì tại thời điểm \(t = 0\), miếng thiếc đó có khối lượng 8 kg

\( \Rightarrow \) Miếng thiếc đã mất 2 kg

\( \Rightarrow p = 2 \Rightarrow C = \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln \left| {\frac{2}{{10 - 2}}} \right| = \frac{{ - 46}}{{10}} \cdot \ln 4\)

\( \Rightarrow \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln \left| {\frac{p}{{10 - p}}} \right| = t - \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln 4\).

Khi miếng thiếc còn 6 kg thì miếng thiếc đó đã mất đi \(4\;{\rm{kg}} \Rightarrow p = 4\)

\( \Rightarrow \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln \left| {\frac{4}{{10 - 4}}} \right| = t - \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln 4\)

\( \Rightarrow t = \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln \frac{8}{3} \approx 4,51\) năm.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phương trình đường thẳng \(BC\) là \(y = \frac{{15}}{{134}}x + 4,5.\)
Đúng
Sai
b) Toạ độ điểm D là \(D\left( {\frac{{\sqrt {77} }}{2};1} \right).\) 
Đúng
Sai
c) Thể tích bên trong của ly không bao gồm nắp là 600 ml (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 
Đúng
Sai
d) Thể tích bên trong của ly bao gồm cả thể tích của nắp là \(790,6\,{\rm{ml}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Phương trình đường thẳng \(BC\) có dạng \(y = ax + b\) đi qua 2 điểm \(B\left( { - 13,4\,;\,3} \right)\) và \(C\left( {0\,;4,5} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l} - 13,4a + b = 3\\b = 4,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{{15}}{{134}}}\\{b = 4,5}\end{array}} \right.\).

Vậy phương trình đường thẳng \(BC\) là \(y = \frac{{15}}{{134}}x + 4,5.\)

b) Đúng. Phương trình đường tròn tâm \(O\left( {0\,;0} \right)\) bán kính \(OC = 4,5\,\;{\rm{cm}}\) là \({x^2} + {y^2} = {4,5^2}\).

Do đường tròn đi qua điểm \(D\left( {{x_0}\,;\,1} \right)\) nên \({x_0}^2 + {1^2} = {4,5^2} \Rightarrow {x_0} = \frac{{\sqrt {77} }}{2}\).

Vậy toạ độ điểm \(D\) là \(D\left( {\frac{{\sqrt {77} }}{2}\,;\,1} \right)\).

c) Đúng. Thể tích bên trong ly không bao gồm nắp là

\(\pi {\int\limits_{ - 13,4}^0 {\left( {\frac{{15}}{{134}}x + 4,5} \right)} ^2}{\rm{d}}x \approx 600\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 600\,\,{\rm{ml}}.\)

d) Đúng. Đường tròn nắp ly có phương trình \({x^2} + {y^2} = {4,5^2} \Rightarrow y = \pm \sqrt {20,25 - {x^2}} .\)

Ta xét phần dương của nắp ly, ta có \(y = \sqrt {20,25 - {x^2}} .\)

Thể tích nắp ly là: \(\pi \int\limits_0^{\frac{{\sqrt {77} }}{2}} {{{\left( {\sqrt {20,25 - {x^2}} } \right)}^2}} {\rm{d}}x\).

Vậy thể tích bên trong ly bao gồm cả thể tích nắp là:

\(V = \pi \int\limits_{ - 13,4}^0 {{{\left( {\frac{{15}}{{134}}x + 4,5} \right)}^2}} {\rm{d}}x + \pi \int\limits_0^{\frac{{\sqrt {77} }}{2}} {{{\left( {\sqrt {20,25 - {x^2}} } \right)}^2}} {\rm{d}}x \approx 790,6\,\,{\rm{ml}}\).

Câu 2

A. 2.                      
B. 5.                       
C. 3.                       
D. 6.

Lời giải

Ta có \(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên \(f\left( x \right) = {\left[ {F\left( x \right)} \right]^\prime }\) \( = {\left( {4{x^3} + 2x} \right)^\prime } = 12{x^2} + 2.\)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = 0,x = 1\) bằng

\(\int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left( {12{x^2} + 2} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {4{x^3} + 2x} \right)} \right|_0^1 = 6\). Chọn D.

Câu 3

a) Số xăng Bình sử dụng trong 1 ngày là \(10 - x\,\,\left( {0 < x < 10} \right)\). 
Đúng
Sai
b) Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{72}}{x} + \frac{{32}}{{10 - x}},x \in \left( {0\,;10} \right)\). 
Đúng
Sai
c) Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt \(x \in \left( {0\,;10} \right)\). 
Đúng
Sai
d) Tổng số ngày ít nhất để hai tài xế sử dụng hết số xăng được khoán là 20 ngày.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(OA = OB = OC = OD = a\sqrt 2 \).
Đúng
Sai
b) Toạ độ các điểm \(A\left( { - a\,;0\,;0} \right),B\left( {0\,;a\,;0} \right),S\left( {0\,;0\,;2a} \right)\). 
Đúng
Sai
c) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là \(\vec n = \left( {2; - 2; - 1} \right)\). 
Đúng
Sai
d) Khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\frac{{4a\sqrt {17} }}{{17}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 10.                    
B. 8.                       
C. −4.                    
D. −2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP