Trước 3 tiếng khi diễn ra trận Derby thành Manchester giữa MU-MC. Người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 100 người hâm mộ của MU (có 20 người đang mặc áo của đội bóng) về việc có nên xem trận đấu đó hay không. Kết quả cho thấy rằng 75 người trả lời sẽ xem, 25 người trả lời sẽ không xem. Nhưng thực tế cho thấy rằng tỉ lệ người hâm mộ MU thực sự xem trận đấu tương ứng với những cách trả lời “có xem” và “không xem” là 80% và 20%.
Gọi \(A\) là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu”.
Gọi \(B\) là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ xem trận đấu”.
Trước 3 tiếng khi diễn ra trận Derby thành Manchester giữa MU-MC. Người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 100 người hâm mộ của MU (có 20 người đang mặc áo của đội bóng) về việc có nên xem trận đấu đó hay không. Kết quả cho thấy rằng 75 người trả lời sẽ xem, 25 người trả lời sẽ không xem. Nhưng thực tế cho thấy rằng tỉ lệ người hâm mộ MU thực sự xem trận đấu tương ứng với những cách trả lời “có xem” và “không xem” là 80% và 20%.
Gọi \(A\) là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu”.
Gọi \(B\) là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ xem trận đấu”.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 20) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Từ bài ra, ta có bảng sau:
|
Phỏng vấn Thực tế |
Người xem thật |
Người không xem thật |
|
Người trả lời sẽ xem (75) |
\(0,8 \cdot 75 = 60\) |
\(75 - 60 = 15\) |
|
Người trả lời sẽ không xem (25) |
\(0,2 \cdot 25 = 5\) |
\(25 - 5 = 20\) |
\(AB\) là tập hợp người được phỏng vấn trả lời sẽ xem và xem thật, do đó \(n\left( {AB} \right) = 60\).
Vậy \(P\left( {AB} \right) = \frac{{60}}{{100}} = 0,6\).
b) Sai. Vì \(A\) là tập hợp người được phỏng vấn xem thật trận đấu nên \(n\left( A \right) = 60 + 5 = 65\), do đó\(P\left( A \right) = \frac{{65}}{{100}} = 0,65\). Vậy tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu là 65%.
Ngoài ra, ta có thể thực hiện tìm \(P\left( A \right)\) theo công thức xác suất toàn phần như sau:
Theo bài ra ta có: \(P\left( B \right) = 0,75;\,\,P\left( {\overline B } \right) = 0,25;\,\,P\left( {A|B} \right) = 0,8;\,\,P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\).
Do đó, \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right) = 0,75 \cdot 0,8 + 0,25 \cdot 0,2 = 0,65\).
c) Sai. Tổng số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem thật trận đấu là \(65\) người. Số người trả lời không xem khi được phỏng vấn là \(5\) người.
Tỉ lệ người trả lời không xem khi được phỏng vấn trong số những người thực sự xem trận đấu là \(\frac{5}{{65}} \approx 7,69\% \).
d) Đúng. Tỉ lệ người phỏng vấn thực sự sẽ không xem trận đấu trong số những người mặc áo đội bóng là \(\frac{{20 - 14}}{{20}} = 30\% \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 253.
Ta có chi phí \[H\left( {200} \right) = 35\,950\,000\];
\[H\left( {x - 200} \right) = 2{\left( {x - 200} \right)^3} + 100000\left( {x - 200} \right) - 50000,\,v\'i i\,400 \ge x > 200\].
Ta có lợi nhuận thu được tính như sau:
\(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}F\left( x \right) - xG\left( x \right) - \frac{{99}}{{100}} \cdot H\left( x \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,0 \le x \le 200\\F\left( x \right) - xG\left( x \right) - \frac{{99}}{{100}} \cdot H\left( {200} \right) - \frac{{98}}{{100}} \cdot H\left( {x - 200} \right)\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,200 < x \le 400\end{array} \right.\)
\[ = \left\{ \begin{array}{l}{x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000 - \frac{{100000{x^2}}}{{\frac{3}{2}x + 1}} - 0,99\left( {2{x^3} + 100000x - 50000} \right),\,{\rm{khi}}\,0 \le x \le 200\\{x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000 - \frac{{100000{x^2}}}{{\frac{3}{2}x + 1}} - 0,99H\left( {200} \right) - 0,98H\left( {x - 200} \right),{\rm{khi}}\,200 < x \le 400\end{array} \right.\]
* Xét trường hợp khi \[0 \le x \le 200\]:
\[f\left( x \right) = - 0,98{x^3} - 1999{x^2} + 902000x + 299500 - \frac{{200000{x^2}}}{{3x + 2}}\]
\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{ - 26,46{x^4} - 36017,28{x^3} + 8070912,24{x^2} + 10080008x + 3608000}}{{{{\left( {3x + 2} \right)}^2}}}\]
\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \approx 196,98\].
BBT:

* Xét trường hợp khi \[200 < x \le 400\]:
\[f\left( x \right) = - 0,96{x^3} - 823{x^2} + 667800x - 11500 - \frac{{200000{x^2}}}{{3x + 2}}\]
\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = - 2,88{x^2} - 1646x + 667800 - \frac{{600000{x^2} + 800000x}}{{{{\left( {3x + 2} \right)}^2}}}\]
\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \approx 253,11\].
BBT:

Vì số sản phẩm sản xuất được là số tự nhiên, từ BBT trên ta so sánh \[f\left( {253} \right)\] và \[f\left( {254} \right)\].
Ta có: \[f\left( {253} \right) \approx 83893648,05\] và \[f\left( {254} \right) \approx 83892445,32\].
Vậy doanh nghiệp cần sản xuất 253 sản phẩm thì lợi nhuận là lớn nhất.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {12;0; - 12} \right) = 12\left( {1;0; - 1} \right).\)
Xét đường thẳng \(MN\) đi qua điểm \(N\left( {12;5;0} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;0; - 1} \right)\).
Phương trình đường thẳng \(MN:\left\{ \begin{array}{l}x = 12 + t\\y = 5\\z = - t\end{array} \right..\)
Gọi điểm \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(O\) trên \(MN\). Ta có \(H\left( {12 + t;5; - t} \right)\).
\(OH \bot MN \Leftrightarrow \overrightarrow {OH} \cdot \overrightarrow u = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {12 + t} \right) \cdot 1 + 5 \cdot 0 + \left( { - t} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 12 + 2t = 0 \Leftrightarrow t = - 6\).
Do đó, \(H\left( {6;5;6} \right)\). Thiên thạch gần Trái Đất nhất khi thiên thạch đi qua \(H\).
Khoảng cách gần nhất của thiên thạch với Trái Đất là:
\(d = 1\,000OH - 6\,400 = 1\,000\sqrt {{6^2} + {5^2} + {6^2}} - 6\,400 \approx 3\,449\,\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)

b) Sai. Từ vị trí \(M\) thiên thạch đổi hướng lao xuống Trái Đất theo phương thẳng thì tại vị trí phương thẳng tiếp xúc với Trái Đất (phương thẳng là tiếp tuyến với Trái Đất) quãng đường dài nhất thiên thạch có thể va chạm với Trái Đất bằng quãng đường \(ME\).
Ta có tam giác \(OME\) vuông tại \(E\), có \(OE = 6,4;OM = \sqrt {{{12}^2} + {5^2}} = 13\).
Khi đó, \(ME = \sqrt {O{M^2} - O{E^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {{6,4}^2}} \approx 11,315\).
Nên quãng đường dài nhất xấp xỉ bằng: \(1000 \cdot 11,315 = 11315\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
c) Sai.

Ta có mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(MN\) là \(\left( P \right):x - z = 0 \Rightarrow O,A,B \in \left( P \right)\).
Do đó các vệ tinh \(A,B\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và nằm quay quanh các đường tròn tâm \(O\) có bán kính lần lượt là \({R_1} = OA = \sqrt {97} ,{R_2} = OB = \sqrt {134} \).
Khoảng cách giữa hai vệ tinh lớn nhất khi \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\).
Khoảng cách xa nhất của 2 vệ tinh có thể đạt được là:
\(\left( {{R_1} + {R_2}} \right)1\,000 = \left( {\sqrt {97} + \sqrt {134} } \right)1000 \approx 21425\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
d) Đúng. Để thiên thạch và vệ tinh \(A\) va chạm vào nhau thì chúng va chạm tại điểm \(H\left( {6;5;6} \right)\) là giao của \(MN\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) vì vệ tinh \(A\) di chuyển trên mặt phẳng \(\left( P \right).\)
Ta có \(MH = 1000\sqrt {{{\left( {0 - 6} \right)}^2} + {{\left( {5 - 5} \right)}^2} + {{\left( {12 - 6} \right)}^2}} = 6000\sqrt 2 \,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Thời gian để thiên thạch đi hết quãng đường \(MH\) là: \({t_1} = \frac{{MH}}{{{v_1}}} = \frac{{6000\sqrt 2 }}{{2\sqrt 2 \cdot {{10}^3}}} = 3\,\,\left( {\rm{h}} \right)\).
Ta có \(O\) là trung điểm của \(AH\). Nên quãng đường vệ tinh di chuyển từ \(A\) đến \(H\) bằng nửa chu vi đường tròn bán kính \(OA\) và bằng: \(l = \pi \cdot OA \cdot 1000 = 1000\pi \sqrt {97} \,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Thời gian để vệ tinh di chuyển từ \(A\) đến \(H\): \({t_2} = \frac{l}{{{v_2}}} = \frac{{1000\pi \sqrt {97} }}{{\frac{{\pi \sqrt {97} }}{3} \cdot {{10}^3}}} = 3\,\left( {\rm{h}} \right)\).
Suy ra \({t_1} = {t_2} = 3\,\left( {\rm{h}} \right)\) do đó thiên thạch và vệ tinh \(A\) va chạm với nhau.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
