khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/11/2026 50 Lưu

Một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với tốc độ ban đầu là \(32,5\) m/s (bỏ qua sức cản của không khí), độ cao (tính bằng mét) của vật sau \(t\) giây được cho bởi công thức \(h\left( t \right) = 32,5t - 4,9{t^2}\). Vận tốc của vật sau 3 giây bằng    

A. 53,4 (m/s).         
B. 32,5 (m/s).         
C. 3,1 (m/s).           
D. 4,9 (m/s).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vận tốc của vật sau \(t\) giây là \(v\left( t \right) = h'\left( t \right) = 32,5 - 9,8t\) (m/s).

Do đó, vận tốc của vật sau 3 giây là \(v\left( 3 \right) = 32,5 - 9,8.3 = 3,1\) (m/s). Chọn C.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Trong Hoá học, cấu tạo của phân tử ammonia \(\left( {N{H_3}} \right)\) có dạng hình chóp tam giác đều mà đỉnh là nguyên tử nitrogen \[\left( N \right)\] và đáy là tam giác \[{H_1}{H_2}{H_3}\] với \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\] là vị trí của ba nguyên tử hydrogen \[\left( H \right)\]. Góc tạo bởi liên kết \[H - N - H\], có hai cạnh là hai đoạn thẳng nối \[N\] với hai trong ba điểm \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\] (chẳng hạn như \[\widehat {{H_1}N{H_2}}\]), được gọi là góc liên kết của phân tử \[N{H_3}\]. Góc này xấp xỉ 107°. (Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Ammonia).

Trong không gian \[Oxyz\], cho một phân tử \[N{H_3}\] được biểu diễn bởi hình chóp tam giác đều \[N.{H_1}{H_2}{H_3}\] với \[O\] là tâm của đáy. Nguyên tử nitrogen được biểu diễn bởi điểm \[N\] thuộc trục \[Oz\], ba nguyên tử hydrogen ở các vị trí \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\], trong đó \[{H_1}\left( {0; - 2;0} \right)\] và \[{H_2}{H_3}\] song song với trục \[Ox\] (xem hình vẽ). Tính khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen (làm tròn các kết quả tính toán đến hàng phần trăm).

Một người gửi ngân hàng (ảnh 1)

Lời giải

Đáp án:

2,15

Đáp án: 2,15.

Vì \[{H_1} = \left( {0; - 2;0} \right) \Rightarrow O{H_1} = 2 \Rightarrow M{H_1} = \frac{3}{2}O{H_1} = 3\]\[ \Rightarrow {H_1}{H_2} = {H_2}{H_3} = {H_3}{H_1} = \frac{{M{H_1}}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 2\sqrt 3 \].

Giả sử \[N{H_1} = N{H_2} = N{H_3} = x\].

Theo định lý côsin ta có:

\[{\left( {{H_2}{H_3}} \right)^2} = {x^2} + {x^2} - 2x \cdot x \cdot \cos 107^\circ \Rightarrow 2\left( {1 - \cos 107^\circ } \right){x^2} = {\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} = 12 \Rightarrow x \approx 2,15\].

Vậy khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen bằng 2,15.

Lời giải

Đáp án:

11,6

Đáp án: 11,6.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\), với gốc đặt tại điểm xuất phát của hai chiếc máy bay, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất, trục \(Ox\) hướng về phía Bắc, trục \(Oy\) hướng về phía Tây, trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilômét (xem hình vẽ).

Ba chiếc máy bay không ngườ (ảnh 1)

Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ \(\left( { - 60; - 40;2} \right)\).

Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ \(\left( {80;50;4} \right)\).

Do chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng nên chiếc máy bay thứ ba ở vị trí trung điểm, suy ra chiếc máy bay thứ ba có tọa độ \(\left( {\frac{{ - 60 + 80}}{2};\frac{{ - 40 + 50}}{2};\frac{{2 + 4}}{2}} \right) = \left( {10;5;3} \right)\).

Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là:

\[\sqrt {{{10}^2} + {5^2} + {3^2}} \approx 11,6\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].

Câu 5

A. \(F\left( x \right) = {e^x} + {x^2} + \frac{1}{2}\).           
B. \(F\left( x \right) = {e^x} + {x^2} + \frac{5}{2}\).    
C. \(F\left( x \right) = {e^x} + {x^2} + \frac{3}{2}\).           
D. \(F\left( x \right) = 2{e^x} + {x^2} - \frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP