Trong Hoá học, cấu tạo của phân tử ammonia \(\left( {N{H_3}} \right)\) có dạng hình chóp tam giác đều mà đỉnh là nguyên tử nitrogen \[\left( N \right)\] và đáy là tam giác \[{H_1}{H_2}{H_3}\] với \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\] là vị trí của ba nguyên tử hydrogen \[\left( H \right)\]. Góc tạo bởi liên kết \[H - N - H\], có hai cạnh là hai đoạn thẳng nối \[N\] với hai trong ba điểm \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\] (chẳng hạn như \[\widehat {{H_1}N{H_2}}\]), được gọi là góc liên kết của phân tử \[N{H_3}\]. Góc này xấp xỉ 107°. (Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Ammonia).
Trong không gian \[Oxyz\], cho một phân tử \[N{H_3}\] được biểu diễn bởi hình chóp tam giác đều \[N.{H_1}{H_2}{H_3}\] với \[O\] là tâm của đáy. Nguyên tử nitrogen được biểu diễn bởi điểm \[N\] thuộc trục \[Oz\], ba nguyên tử hydrogen ở các vị trí \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\], trong đó \[{H_1}\left( {0; - 2;0} \right)\] và \[{H_2}{H_3}\] song song với trục \[Ox\] (xem hình vẽ). Tính khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen (làm tròn các kết quả tính toán đến hàng phần trăm).

Trong Hoá học, cấu tạo của phân tử ammonia \(\left( {N{H_3}} \right)\) có dạng hình chóp tam giác đều mà đỉnh là nguyên tử nitrogen \[\left( N \right)\] và đáy là tam giác \[{H_1}{H_2}{H_3}\] với \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\] là vị trí của ba nguyên tử hydrogen \[\left( H \right)\]. Góc tạo bởi liên kết \[H - N - H\], có hai cạnh là hai đoạn thẳng nối \[N\] với hai trong ba điểm \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\] (chẳng hạn như \[\widehat {{H_1}N{H_2}}\]), được gọi là góc liên kết của phân tử \[N{H_3}\]. Góc này xấp xỉ 107°. (Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Ammonia).
Trong không gian \[Oxyz\], cho một phân tử \[N{H_3}\] được biểu diễn bởi hình chóp tam giác đều \[N.{H_1}{H_2}{H_3}\] với \[O\] là tâm của đáy. Nguyên tử nitrogen được biểu diễn bởi điểm \[N\] thuộc trục \[Oz\], ba nguyên tử hydrogen ở các vị trí \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\], trong đó \[{H_1}\left( {0; - 2;0} \right)\] và \[{H_2}{H_3}\] song song với trục \[Ox\] (xem hình vẽ). Tính khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen (làm tròn các kết quả tính toán đến hàng phần trăm).

Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 27) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 2,15.
Vì \[{H_1} = \left( {0; - 2;0} \right) \Rightarrow O{H_1} = 2 \Rightarrow M{H_1} = \frac{3}{2}O{H_1} = 3\]\[ \Rightarrow {H_1}{H_2} = {H_2}{H_3} = {H_3}{H_1} = \frac{{M{H_1}}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 2\sqrt 3 \].
Giả sử \[N{H_1} = N{H_2} = N{H_3} = x\].
Theo định lý côsin ta có:
\[{\left( {{H_2}{H_3}} \right)^2} = {x^2} + {x^2} - 2x \cdot x \cdot \cos 107^\circ \Rightarrow 2\left( {1 - \cos 107^\circ } \right){x^2} = {\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} = 12 \Rightarrow x \approx 2,15\].
Vậy khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen bằng 2,15.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Vận tốc của vật sau \(t\) giây là \(v\left( t \right) = h'\left( t \right) = 32,5 - 9,8t\) (m/s).
Do đó, vận tốc của vật sau 3 giây là \(v\left( 3 \right) = 32,5 - 9,8.3 = 3,1\) (m/s). Chọn C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 11,6.
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\), với gốc đặt tại điểm xuất phát của hai chiếc máy bay, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất, trục \(Ox\) hướng về phía Bắc, trục \(Oy\) hướng về phía Tây, trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilômét (xem hình vẽ).

Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ \(\left( { - 60; - 40;2} \right)\).
Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ \(\left( {80;50;4} \right)\).Do chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng nên chiếc máy bay thứ ba ở vị trí trung điểm, suy ra chiếc máy bay thứ ba có tọa độ \(\left( {\frac{{ - 60 + 80}}{2};\frac{{ - 40 + 50}}{2};\frac{{2 + 4}}{2}} \right) = \left( {10;5;3} \right)\).
Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là:
\[\sqrt {{{10}^2} + {5^2} + {3^2}} \approx 11,6\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.