khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 16 Lưu

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)( tham khảo hình vẽ)

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' ( tham khảo hình vẽ)   Khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào đúng?

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).                        
B. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).    
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).                        
D. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A'A} = \overrightarrow {AC'} \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo quy tắc hình hộp cho ba vectơ chung gốc xuất phát từ một đỉnh của hình hộp, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \). Chọn A.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

42

Đáp án: 42

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho:\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {a;0;0} \right),C\left( {a;a;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right),S\left( {0;0;a} \right)\).

\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(CD\)

\( \Rightarrow M\left( {\frac{a}{2};0;\frac{a}{2}} \right),N\left( {\frac{a}{2};\frac{{3a}}{2};0} \right) \Rightarrow \overrightarrow u = \overrightarrow {MN} = \left( {0;\frac{{3a}}{2};\frac{{ - a}}{2}} \right)\).\(\overrightarrow {SA} = \left( {0;0;a} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {a;a;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - {a^2};{a^2};0} \right) \Rightarrow \overrightarrow n = \left( { - 1;1;0} \right)\).

Gọi \(\alpha \) góc giữa \(MN\) và \(\left( {SAC} \right) \Rightarrow \sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{3}{{\sqrt {20} }} \Rightarrow \alpha \approx 42^\circ \).

Lời giải

Đáp án:

178
Đáp án: 178

Đáp án: 178 (ảnh 2)

Gọi các điểm như hình vẽ. Ta có

\({S_{ABCD}} = {S_{\Delta ABC}} + {S_{\Delta ACD}} = 2{S_{\Delta ABC}} = AB \cdot BC \cdot \sin \widehat {ABC} = 40 \cdot 96 \cdot \sin \widehat {ABC}\)

Diện tích cánh diều lớn nhất khi và chỉ khi \(\sin \widehat {ABC} = 1 \Leftrightarrow \widehat {ABC} = 90^\circ .\)

Khi đó \(AC + BD = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} + 2 \cdot \frac{{AB \cdot BC}}{{AC}} = \sqrt {{{40}^2} + {{96}^2}} + 2 \cdot \frac{{40 \cdot 96}}{{\sqrt {{{40}^2} + {{96}^2}} }} \approx 178.\)

Câu 3

A. \[{e^x} - \sin x + C\].                       
B. \[{e^x} + \sin x + C\].    
C. \[{e^x} + \cos x + C\].                            
D. \[{e^x} - \cos x + C\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\widehat {SCB}\).                              

B. \(\widehat {SAC}\).                 
C. \(\widehat {SCA}\).                     
D. \(\widehat {ASC}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(1\).                  
B. \(3\).                   
C. \(2\).                  
D. \(0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[y = \frac{{{x^2} + 3x - 4}}{{x - 2}}\]. 

B. \[y = {x^3} - 3{x^2} - 4\].        
C. \[y = \frac{{x - 4}}{{x - 1}}\].             
D. \[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP