khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 6 Lưu

Cho hàm số \[y = \frac{{2{x^2} - 2x + 2}}{{ - x + 1}}\].

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\]. 
Đúng
Sai
b) Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 0\].
Đúng
Sai
c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\] bằng \[ - 7\].
Đúng
Sai
d) Gọi \[A,B\] là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số. Cho điểm \[M\left( { - 1;0} \right)\], gọi \[D\left( {a;b} \right)\] là chân đường phân giác trong góc \[M\] của tam giác \[MAB\]. Khi đó \[a + b = \frac{1}{2}\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a) Sai. Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].

Ta có \[y' = \frac{{ - 2{x^2} + 4x}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}}\]. \[y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 2{x^2} + 4x}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow - 2{x^2} + 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên

\)tổng bình phương \({2^2} + (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right)\] và \[\left( {2; + \infty } \right)\].

b) Đúng. Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 0\].

c) Sai. Ta có \[y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 2{x^2} + 4x}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow - 2{x^2} + 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin \left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\\x = 2 \in \left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\end{array} \right.\]

Mặt khác ta cũng có \[y\left( {\frac{3}{2}} \right) = - 7,y\left( {\frac{7}{2}} \right) = - \frac{{39}}{5},y\left( 2 \right) = - 6\].

Do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\] bằng \[ - \frac{{39}}{5}\].

d) Đúng

\)tổng bình phương \({2^2} + (ảnh 2)

Gọi \[A\left( {0;2} \right),B\left( {2; - 6} \right)\] là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MA} = \left( {1;2} \right) \Rightarrow MA = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \\\overrightarrow {MB} = \left( {3; - 6} \right) \Rightarrow MB = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = 3\sqrt 5 \end{array} \right.\].

Vì \[D\left( {a;b} \right)\] là chân đường phân giác trong góc \[M\] của tam giác \[MAB\] nên \[\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{MA}}{{MB}} = \frac{1}{3}\].

Do \[D\] thuộc cạnh \[AB\] nên \[\overrightarrow {DA} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {DB} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a = - \frac{1}{3}\left( {2 - a} \right)\\2 - b = - \frac{1}{3}\left( { - 6 - b} \right)\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a = 2 - a\\6 - 3b = 6 + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 0\end{array} \right.\].

Khi đó \[a + b = \frac{1}{2}\].

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

42

Đáp án: 42

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho:\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {a;0;0} \right),C\left( {a;a;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right),S\left( {0;0;a} \right)\).

\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(CD\)

\( \Rightarrow M\left( {\frac{a}{2};0;\frac{a}{2}} \right),N\left( {\frac{a}{2};\frac{{3a}}{2};0} \right) \Rightarrow \overrightarrow u = \overrightarrow {MN} = \left( {0;\frac{{3a}}{2};\frac{{ - a}}{2}} \right)\).\(\overrightarrow {SA} = \left( {0;0;a} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {a;a;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - {a^2};{a^2};0} \right) \Rightarrow \overrightarrow n = \left( { - 1;1;0} \right)\).

Gọi \(\alpha \) góc giữa \(MN\) và \(\left( {SAC} \right) \Rightarrow \sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{3}{{\sqrt {20} }} \Rightarrow \alpha \approx 42^\circ \).

Câu 2

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).                        
B. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).    
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).                        
D. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A'A} = \overrightarrow {AC'} \).

Lời giải

Theo quy tắc hình hộp cho ba vectơ chung gốc xuất phát từ một đỉnh của hình hộp, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \). Chọn A.

Câu 4

A. \[{e^x} - \sin x + C\].                       
B. \[{e^x} + \sin x + C\].    
C. \[{e^x} + \cos x + C\].                            
D. \[{e^x} - \cos x + C\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\widehat {SCB}\).                              

B. \(\widehat {SAC}\).                 
C. \(\widehat {SCA}\).                     
D. \(\widehat {ASC}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(1\).                  
B. \(3\).                   
C. \(2\).                  
D. \(0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[V = \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^3} + x + 2} \right)}^2}} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\] .    
B. \[V = \int\limits_0^2 {\left( {{x^3} + x + 2} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\].        
C. \[V = \pi \int\limits_0^2 {\left( {{x^3} + x + 2} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\].     
D. \[V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^3} + x + 2} \right)}^2}} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP