khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 7 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 9\); \(\left( {S'} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 12y + 12 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):z - m = 0\). 

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm là \(I\left( {3;0;0} \right)\) và mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có bán kính là \(\sqrt {24} \).
Đúng
Sai
b) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;0;0} \right)\).
Đúng
Sai
c) Khoảng cách giữa hai tâm của hai mặt cầu \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right)\) bằng \(3\sqrt 5 \).
Đúng
Sai
d) Biết rằng hai mặt cầu \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right)\) cắt nhau theo giao tuyến là đường tròn \(\left( C \right)\). Gọi \(\left( T \right)\) là tập hợp các giá trị của \(m\) để trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) dựng được một tiếp tuyến đến đường tròn \(\left( C \right)\). Tổng bình phương các phần tử của tập hợp \(\left( T \right)\) là 2.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm là \(I\left( {3;0;0} \right)\) và mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có bán kính là \(R = \sqrt {{6^2} - 12} = \sqrt {24} \).

b) Sai. \(\left( P \right)\)có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).

c) Đúng. Ta có \(I\left( {3;0;0} \right)\);\(I'\left( {0;6;0} \right)\); \(\overrightarrow {II'} = \left( { - 3;6;0} \right)\); \(II' = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {6^2}} = 3\sqrt 5 \).

d) Sai. Ta có \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x = 0\) \(\left( 1 \right)\); \(\left( {S'} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 12y = - 12\)\(\left( 2 \right)\).

Gọi \(\left( Q \right)\)là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right)\)

Trừ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) vế theo vế suy ra \(\left( Q \right)\): \( - 6x + 12y = 12\) hay \(x - 2y + 2 = 0\).

Có \({\overrightarrow n _{_Q}} = \left( {1; - 2;0} \right)\); \({\overrightarrow n _{_P}} = \left( {0;0;1} \right)\) \( \Rightarrow {\overrightarrow n _{_Q}} \cdot {\overrightarrow n _{_P}} = 0\) \( \Rightarrow \left( P \right) \bot \left( Q \right)\).

\)tổng bình phương \({2^2} + (ảnh 1)

Để trên \(\left( P \right)\)dựng được một tiếp tuyến đến \(\left( C \right)\) thì \(d\left( {E,\left( P \right)} \right) = r\). Với \(E,r\)lần lượt là tâm và bán kính của \(\left( C \right)\)

\)tổng bình phương \({2^2} + (ảnh 2)

Ta có \(\overrightarrow {II'} = \left( { - 3;6;0} \right)\).

Phương trình đường thẳng\(II':\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 3t\\y = 6t\\z = 0\end{array} \right.\).

Xét \(3 - 3t - 2 \cdot 6t + 2 = 0\) \( \Rightarrow t = \frac{1}{3} \Rightarrow E\left( {2;2;0} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {IE} = \left( { - 1;2;0} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {IE} } \right| = \sqrt 5 \)\( \Rightarrow r = \sqrt {{R^2} - I{E^2}} = \sqrt {{3^2} - 5} = 2\).

Suy ra \(\left| m \right| = 2 \Leftrightarrow m = \pm 2\)\( \Rightarrow T = \left\{ {2; - 2} \right\} \Rightarrow \)tổng bình phương \({2^2} + {\left( { - 2} \right)^2} = 8\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

42

Đáp án: 42

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho:\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {a;0;0} \right),C\left( {a;a;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right),S\left( {0;0;a} \right)\).

\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(CD\)

\( \Rightarrow M\left( {\frac{a}{2};0;\frac{a}{2}} \right),N\left( {\frac{a}{2};\frac{{3a}}{2};0} \right) \Rightarrow \overrightarrow u = \overrightarrow {MN} = \left( {0;\frac{{3a}}{2};\frac{{ - a}}{2}} \right)\).\(\overrightarrow {SA} = \left( {0;0;a} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {a;a;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - {a^2};{a^2};0} \right) \Rightarrow \overrightarrow n = \left( { - 1;1;0} \right)\).

Gọi \(\alpha \) góc giữa \(MN\) và \(\left( {SAC} \right) \Rightarrow \sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{3}{{\sqrt {20} }} \Rightarrow \alpha \approx 42^\circ \).

Câu 2

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).                        
B. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).    
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).                        
D. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A'A} = \overrightarrow {AC'} \).

Lời giải

Theo quy tắc hình hộp cho ba vectơ chung gốc xuất phát từ một đỉnh của hình hộp, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \). Chọn A.

Câu 3

A. \[{e^x} - \sin x + C\].                       
B. \[{e^x} + \sin x + C\].    
C. \[{e^x} + \cos x + C\].                            
D. \[{e^x} - \cos x + C\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\widehat {SCB}\).                              

B. \(\widehat {SAC}\).                 
C. \(\widehat {SCA}\).                     
D. \(\widehat {ASC}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(1\).                  
B. \(3\).                   
C. \(2\).                  
D. \(0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP